Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
16/16 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
15/16 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
16/16 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
an5.132:0.1
Aṅguttara Nikāya 5.132
Numbered Discourses 5.132
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.132
an5.132:0.2
14. Rājavagga
14. Kings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Các Vị Vua
an5.132:0.3
Dutiyacakkānuvattanasutta
Wielding Power (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Điều Ngự Chuyển Luân (2)
an5.132:1.1
“Pañcahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato rañño cakkavattissa jeṭṭho putto pitarā pavattitaṁ cakkaṁ dhammeneva anuppavatteti;
“Mendicants, possessing five factors a wheel-turning monarch’s eldest son continues to wield the power set in motion by his father only in a principled manner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, người con trưởng của vua Chuyển Luân đầy đủ năm yếu tố này tiếp tục điều ngự bánh xe được cha thiết lập bằng chính pháp;
an5.132:1.2
taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ kenaci manussabhūtena paccatthikena pāṇinā.
And this power cannot be undermined by any human enemy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe ấy không thể bị xoay lại bởi bất cứ kẻ thù nào là người phàm.
an5.132:2.1
Katamehi pañcahi?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
an5.132:2.2
Idha, bhikkhave, rañño cakkavattissa jeṭṭho putto atthaññū ca hoti, dhammaññū ca, mattaññū ca, kālaññū ca, parisaññū ca.
A wheel-turning monarch’s oldest son knows what is right, knows principle, knows moderation, knows the right time, and knows the assembly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, người con trưởng của vua Chuyển Luân biết rõ lợi ích, biết rõ pháp, biết rõ chừng mực, biết rõ thời cơ, và biết rõ hội chúng.
an5.132:2.3
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi aṅgehi samannāgato rañño cakkavattissa jeṭṭho putto pitarā pavattitaṁ cakkaṁ dhammeneva anuppavatteti;
A wheel-turning monarch’s oldest son who possesses these five factors continues to wield the power set in motion by his father only in a principled manner.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, người con trưởng của vua Chuyển Luân đầy đủ năm yếu tố này tiếp tục điều ngự bánh xe được cha thiết lập bằng chính pháp;
an5.132:2.4
taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ kenaci manussabhūtena paccatthikena pāṇinā.
And this power cannot be undermined by any human enemy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe ấy không thể bị xoay lại bởi bất cứ kẻ thù nào là người phàm.
an5.132:3.1
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato sāriputto tathāgatena anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattitaṁ sammadeva anuppavatteti;
In the same way, possessing five qualities Sāriputta rightly keeps rolling the supreme Wheel of Dhamma that was rolled forth by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, Tôn giả Sāriputta đầy đủ năm pháp này chơn chánh tiếp tục chuyển vô thượng Pháp luân được Như Lai thiết lập;
an5.132:3.2
taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasmiṁ.
And that wheel cannot be turned back by any ascetic or brahmin or god or Māra or divinity or by anyone in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe ấy không thể bị xoay lại bởi bậc sa-môn hay bà-la-môn, hay chư thiên, hay Māra, hay Phạm thiên, hay bất cứ ai trong thế gian.
an5.132:4.1
Katamehi pañcahi?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
an5.132:4.2
Idha, bhikkhave, sāriputto atthaññū, dhammaññū, mattaññū, kālaññū, parisaññū.
Sāriputta knows what is right, knows principle, knows moderation, knows the right time, and knows the assembly.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, Tôn giả Sāriputta biết rõ lợi ích, biết rõ pháp, biết rõ chừng mực, biết rõ thời cơ, và biết rõ hội chúng.
an5.132:4.3
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato sāriputto tathāgatena anuttaraṁ dhammacakkaṁ pavattitaṁ sammadeva anuppavatteti;
Possessing these five qualities Sāriputta rightly keeps rolling the supreme Wheel of Dhamma that was rolled forth by the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Tôn giả Sāriputta đầy đủ năm pháp này chơn chánh tiếp tục chuyển vô thượng Pháp luân được Như Lai thiết lập;
an5.132:4.4
taṁ hoti cakkaṁ appaṭivattiyaṁ samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasmin”ti.
And that wheel cannot be turned back by any ascetic or brahmin or god or Māra or divinity or by anyone in the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe ấy không thể bị xoay lại bởi bậc sa-môn hay bà-la-môn, hay chư thiên, hay Māra, hay Phạm thiên, hay bất cứ ai trong thế gian.”
an5.132:4.5
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.