← Kinh Tương Ưng Bộ

SN45.161 · Saṁyutta Nikāya

SN45.161

13. Esanāvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

58/58 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

56/58 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 45.161
Linked Discourses 45.161
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
13. Esanāvagga
13. Searches
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Esanāsutta
Searches
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Tisso imā, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
The noble eightfold path should be developed to directly know these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
What is the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
This is the noble eightfold path that should be developed to directly know these three searches.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā kho, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
The noble eightfold path should be developed to directly know these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
What is the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which culminate in the removal of greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
This is the noble eightfold path that should be developed to directly know these three searches.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā kho, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
The noble eightfold path should be developed to directly know these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
What is the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, whose objective, destination, and culmination is freedom from death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
This is the noble eightfold path that should be developed to directly know these three searches.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā kho, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
The noble eightfold path should be developed to directly know these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
What is the noble eightfold path?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ.
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which slants, slopes, and inclines to extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ abhiññāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
This is the noble eightfold path that should be developed to directly know these three searches.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ pariññāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
The noble eightfold path should be developed to completely understand …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
(Yadapi abhiññā, tadapi pariññāya vitthāretabbaṁ.)
(Tell in full with “completely understand” instead of “directly know”.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ parikkhayāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabboti.
The noble eightfold path should be developed to finish …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
(Yadapi abhiññā, tadapi parikkhayāya vitthāretabbaṁ.)
(Tell in full with “finish” instead of “directly know”.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tisso imā, bhikkhave, esanā.
“Mendicants, there are these three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamā tisso?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—
The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
imā kho, bhikkhave, tisso esanā.
These are the three searches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
The noble eightfold path should be developed to give up …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …
It’s when a mendicant develops right view … and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ esanānaṁ pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
This is the noble eightfold path that should be developed to give up these three searches.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
(Yadapi abhiññā, tadapi pahānāya vitthāretabbaṁ.)
(Tell in full with “give up” instead of “directly know”.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch