Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn56.13:0.1
Saṁyutta Nikāya 56.13
Linked Discourses 56.13
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.13
sn56.13:0.2
2. Dhammacakkappavattanavagga
2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Chuyển Pháp Luân
sn56.13:0.3
Khandhasutta
Aggregates
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Uẩn
sn56.13:1.1
“Cattārimāni, bhikkhave, ariyasaccāni.
“Mendicants, there are these four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn thánh đế này.
sn56.13:1.2
Katamāni cattāri?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
sn56.13:1.3
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ thánh đế, khổ tập thánh đế, khổ diệt thánh đế, và con đường đưa đến khổ diệt thánh đế.
sn56.13:2.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là khổ thánh đế?
sn56.13:2.2
‘Pañcupādānakkhandhā’ tissa vacanīyaṁ, seyyathidaṁ—
You should say: ‘The five grasping aggregates’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phải trả lời rằng: ‘Năm thủ uẩn’, tức là:
sn56.13:2.3
rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
That is: form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc thủ uẩn … thức thủ uẩn.
sn56.13:2.4
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây gọi là khổ thánh đế.
sn56.13:3.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the origin of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là khổ tập thánh đế?
sn56.13:3.2
Yāyaṁ taṇhā ponobbhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là tham ái đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ và tham, tìm cầu sự hoan lạc chỗ này chỗ kia, tức là:
sn56.13:3.3
kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
craving for sensual pleasures, craving for existence, and craving for nonexistence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục ái, hữu ái, phi hữu ái.
sn56.13:3.4
Idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the origin of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây gọi là khổ tập thánh đế.
sn56.13:4.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là khổ diệt thánh đế?
sn56.13:4.2
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—
It’s the fading away and cessation of that very same craving no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là sự ly tham, đoạn diệt không còn dư tàn của chính tham ái ấy, sự từ bỏ, xả ly, giải thoát, không chấp thủ—
sn56.13:4.3
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là khổ diệt thánh đế.
sn56.13:5.1
Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ?
And what is the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là con đường đưa đến khổ diệt thánh đế?
sn56.13:5.2
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Bát Thánh Đạo này, tức là:
sn56.13:5.3
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi—
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh tri kiến … chánh định—
sn56.13:5.4
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
This is called the noble truth of the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến khổ diệt thánh đế.
sn56.13:5.5
Imāni kho, bhikkhave, cattāri ariyasaccāni.
These are the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn thánh đế.
sn56.13:6.1
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó, này các tỳ-kheo, hãy nỗ lực để hiểu rằng: ‘Đây là khổ’ … ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt’.”
sn56.13:6.2
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ ba.