← Kinh Tương Ưng Bộ

SN51.21 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Con Đường

3. Ayoguḷavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2109ec59-0fb7-42b3-b844-9ce5affe252c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 30940ee2b382d66567413e36523c1de27c2ff7a0effa2e07e660308adb412bc0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4599686f-e71b-494b-9442-469bc14d8486 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 30940ee2b382d66567413e36523c1de27c2ff7a0effa2e07e660308adb412bc0

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 51.21
Linked Discourses 51.21
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 51.21
3. Ayoguḷavagga
3. The Iron Ball
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Ayoguḷa
Maggasutta
The Path
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Con Đường
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi Ta giác ngộ, khi chưa thành Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, ý nghĩ này khởi lên nơi Ta:
‘ko nu kho maggo, kā paṭipadā iddhipādabhāvanāyā’ti?
‘What’s the path and practice for developing the bases of psychic power?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế nào là con đường, thế nào là đạo lộ để tu tập các như ý túc?’.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, Ta suy nghĩ như vầy:
‘idha bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
‘It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở đây, vị tỳ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với định do dục và cần hành—
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
They think: “My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng: Dục của ta sẽ không quá thụ động, không quá kích động, không bị co rút bên trong, không bị phân tán ra bên ngoài.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
And they meditate perceiving before and behind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy an trú với tưởng trước sau—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
as before, so behind; as behind, so before;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía trước thế nào, phía sau thế ấy; như phía sau thế nào, phía trước thế ấy;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
as below, so above; as above, so below;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía dưới thế nào, phía trên thế ấy; như phía trên thế nào, phía dưới thế ấy;
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
as by day, so by night; as by night, so by day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; như ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, với tâm rộng mở, không bị che trùm, vị ấy phát triển tâm tràn đầy ánh sáng.
Vīriyasamādhi …pe…
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tu tập như ý túc câu hữu với định do tinh tấn …
cittasamādhi …
mental development …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định do tâm …
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
inquiry, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tu tập như ý túc câu hữu với định do thẩm sát và cần hành—
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati.
They think: “My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng: Thẩm sát của ta sẽ không quá thụ động, không quá kích động, không bị co rút bên trong, không bị phân tán ra bên ngoài.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
And they meditate perceiving before and behind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy an trú với tưởng trước sau—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
as before, so behind; as behind, so before;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía trước thế nào, phía sau thế ấy; như phía sau thế nào, phía trước thế ấy;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
as below, so above; as above, so below;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía dưới thế nào, phía trên thế ấy; như phía trên thế nào, phía dưới thế ấy;
yathā divā tathā rattiṁ yathā rattiṁ tathā divā’—
as by day, so by night; as by night, so by day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; như ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy’—
iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, với tâm rộng mở, không bị che trùm, vị ấy phát triển tâm tràn đầy ánh sáng.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, a mendicant wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi bốn như ý túc được tu tập và làm cho sung mãn như vậy, tỳ-kheo chứng nghiệm các loại thần thông biến hóa: một thân hóa nhiều thân, nhiều thân trở lại một thân … cho đến cõi Phạm thiên cũng tác động đến bằng thân thể.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, they realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi bốn như ý túc được tu tập và làm cho sung mãn như vậy, do đoạn tận các lậu hoặc, vị ấy tự mình bằng thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú ngay trong hiện tại vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.
(Chapi abhiññāyo vitthāretabbā.)
(The six direct knowledges should be told in full.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Sáu thắng trí nên được thuyết rộng.)