Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
13/13 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
6/13 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
13/13 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.42:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.42
Linked Discourses 22.42
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.42
sn22.42:0.2
4. Natumhākavagga
4. It’s Not Yours
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Không Như Mình
sn22.42:0.3
Catutthaanudhammasutta
In Line With the Teaching (4th)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Những Điều Kế Tiếp Của Pháp (Bốn)
sn22.42:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.42:1.2
“Dhammānudhammappaṭipannassa, bhikkhave, bhikkhuno ayamanudhammo hoti yaṁ rūpe anattānupassī vihareyya, vedanāya … saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe anattānupassī vihareyya.
“Mendicants, when a mendicant is practicing in line with the teaching, this is what’s in line with the teaching. They should meditate observing not-self in form, feeling, perception, choices, and consciousness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, với vị tỳ-kheo đã bước vào những điều kế tiếp của pháp, có điều kế tiếp của pháp này: sống quan sát vô ngã ở sắc, … ở cảm thọ, … ở tưởng, … ở các hành, ở thức, sống quan sát vô ngã.
sn22.42:1.3
Yo rūpe anattānupassī viharanto …pe… rūpaṁ parijānāti, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ parijānāti, so rūpaṁ parijānaṁ, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ parijānaṁ parimuccati rūpamhā, parimuccati vedanāya, parimuccati saññāya, parimuccati saṅkhārehi, parimuccati viññāṇamhā, parimuccati jātiyā jarāmaraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi, ‘parimuccati dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
They’re freed from suffering, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống quan sát vô ngã ở sắc … biết rõ sắc, biết rõ cảm thọ, … biết rõ tưởng, … biết rõ các hành, … biết rõ thức, vị ấy đã biết rõ sắc, biết rõ cảm thọ, … biết rõ tưởng, … biết rõ các hành, … biết rõ thức, thì ra khỏi sắc, ra khỏi cảm thọ, ra khỏi tưởng, ra khỏi các hành, ra khỏi thức, ra khỏi sinh, ra khỏi già chết, ra khỏi nỗi khóc, ra khỏi nỗi thương, ra khỏi nỗi khổ, ra khỏi nỗi não mệt, ra khỏi mọi chướng ngại, và Ta nói: ‘Tôi đã ra khỏi khổ’.”
sn22.42:1.4
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn22.42:1.5
Natumhākavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Không Như Mình, thứ tư.
sn22.42:2.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn22.42:2.1
Natumhākena dve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với người giải thoát do không tự tại, có hai bài,
sn22.42:2.2
bhikkhūhi apare duve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với người hiện hữu thì có hai bài nữa;
sn22.42:2.3
Ānandena ca dve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với Ānanda cũng có hai bài,
sn22.42:2.4
anudhammehi dve dukāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
về những điều kế tiếp của pháp thì có hai bài khó.