Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
21/21 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
13/21 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
21/21 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.30
Linked Discourses 1.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.30
sn1.30:0.2
3. Sattivagga
3. A Sword
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Cây Thương
sn1.30:0.3
Eṇijaṅghasutta
Antelope Calves
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ống Chân Như Nai
sn1.30:1.1
“Eṇijaṅghaṁ kisaṁ vīraṁ,
“O hero so lean, with antelope calves,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa bậc Đại Hùng có ống chân như nai,
sn1.30:1.2
appāhāraṁ alolupaṁ;
not greedy, eating little,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khắc khổ, ít ăn, không tham dục,
sn1.30:1.3
Sīhaṁvekacaraṁ nāgaṁ,
a giant, wandering alone like a lion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như sư tử đi một mình, như con voi,
sn1.30:1.4
kāmesu anapekkhinaṁ;
you’re not concerned for sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không màng đến các dục lạc;
sn1.30:1.5
Upasaṅkamma pucchāma,
We’ve come to ask a question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con đến để hỏi:
sn1.30:1.6
kathaṁ dukkhā pamuccatī”ti.
How is one released from all suffering?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm sao thoát khỏi khổ đau?”
sn1.30:2.1
“Pañca kāmaguṇā loke,
“The world has five kinds of sensual stimulation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có năm loại dục lạc nơi đời,
sn1.30:2.2
manochaṭṭhā paveditā;
and the mind is said to be the sixth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với ý được nói là loại thứ sáu;
sn1.30:2.3
Ettha chandaṁ virājetvā,
When you’ve discarded desire for these,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy đoạn trừ ước muốn đối với chúng,
sn1.30:2.4
evaṁ dukkhā pamuccatī”ti.
you’re released from all suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy thoát khỏi khổ đau.”
sn1.30:2.5
Sattivaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cây Thương là phẩm thứ ba.
sn1.30:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn1.30:3.1
Sattiyā phusati ceva,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cây Thương, và Xúc Chạm,
sn1.30:3.2
jaṭā manonivāraṇā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rối Rắm và Ngăn Chận Ý;
sn1.30:3.3
Arahantena pajjoto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với A-la-hán và Ngọn Đèn,
sn1.30:3.4
sarā mahaddhanena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dòng Nước và Tài Sản Lớn;
sn1.30:3.5
Catucakkena navamaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài thứ chín là Bốn Bánh Xe,
sn1.30:3.6
eṇijaṅghena te dasāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài thứ mười với Ống Chân Như Nai.