← Kinh Tương Ưng Bộ

SN6.2 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Tôn Kính

1. Paṭhamavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 38 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 901d1ae7-242c-4798-a6ee-b61dff696684 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 96714a7e2470091c046fe5517c879dedccc91560cb5d92341fcd2ea5be41c5b9

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 38 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9811dec0-942d-4dfc-b7a3-9b6d97738095 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 96714a7e2470091c046fe5517c879dedccc91560cb5d92341fcd2ea5be41c5b9

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

38/38 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

38/38 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

38/38 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 6.2
Linked Discourses 6.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 6.2
1. Paṭhamavagga
1. The Appeal
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Thứ Nhất
Gāravasutta
Respect
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tôn Kính
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā uruvelāyaṁ viharati najjā nerañjarāya tīre ajapālanigrodhamūle paṭhamābhisambuddho.
At one time, when he was first awakened, the Buddha was staying in Uruvelā at the root of the goatherd’s banyan tree on the bank of the Nerañjarā River.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, sau khi vừa mới chứng ngộ, Thế Tôn trú tại Uruvelā, bên bờ sông Nerañjarā, dưới gốc cây đa Ajapāla của người chăn dê.
Atha kho bhagavato rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as he was in private retreat this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi Thế Tôn một mình tĩnh cư, tư tưởng này khởi lên trong tâm Ngài:
“dukkhaṁ kho agāravo viharati appatisso, kaṁ nu khvāhaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyan”ti?
“One without respect and reverence lives in suffering. What ascetic or brahmin should I honor and respect and rely on?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sống không cung kính, không tôn trọng, thật chịu khổ đau. Nay Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn nào đây?”
Atha kho bhagavato etadahosi:
Then it occurred to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Thế Tôn suy nghĩ:
“aparipuṇṇassa kho sīlakkhandhassa pāripūriyā aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
“I’d honor and respect and rely on another ascetic or brahmin so as to complete the entire spectrum of ethics, if it were incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu giới uẩn chưa được viên mãn, Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn khác để làm cho giới uẩn được viên mãn.
Na kho panāhaṁ passāmi sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya attanā sīlasampannataraṁ aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā, yamahaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
But I don’t see any other ascetic or brahmin in this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—who is more accomplished than myself in ethics, who I should honor and respect and rely on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không thấy trong thế gian này—với chư thiên, với Māra, với Phạm Thiên, với chúng dân sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người—một sa-môn hay bà-la-môn nào có giới đức thành tựu hơn Ta, để Ta cung kính, tôn trọng và nương tựa.
Aparipuṇṇassa kho samādhikkhandhassa pāripūriyā aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
I’d honor and respect and rely on another ascetic or brahmin so as to complete the entire spectrum of immersion, if it were incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu định uẩn chưa được viên mãn, Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn khác để làm cho định uẩn được viên mãn.
Na kho panāhaṁ passāmi sadevake loke …pe… attanā samādhisampannataraṁ aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā, yamahaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
But I don’t see any other ascetic or brahmin … who is more accomplished than myself in immersion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không thấy trong thế gian này ... cho đến ... một sa-môn hay bà-la-môn nào có định thành tựu hơn Ta, để Ta cung kính, tôn trọng và nương tựa.
Aparipuṇṇassa paññākkhandhassa pāripūriyā aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
I’d honor and respect and rely on another ascetic or brahmin so as to complete the entire spectrum of wisdom, if it were incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tuệ uẩn chưa được viên mãn, Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn khác để làm cho tuệ uẩn được viên mãn.
Na kho panāhaṁ passāmi sadevake …pe… attanā paññāsampannataraṁ aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā, yamahaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
But I don’t see any other ascetic or brahmin … who is more accomplished than myself in wisdom …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không thấy trong thế gian này ... cho đến ... một sa-môn hay bà-la-môn nào có tuệ thành tựu hơn Ta, để Ta cung kính, tôn trọng và nương tựa.
Aparipuṇṇassa kho vimuttikkhandhassa pāripūriyā aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
I’d honor and respect and rely on another ascetic or brahmin so as to complete the entire spectrum of freedom, if it were incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu giải thoát uẩn chưa được viên mãn, Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn khác để làm cho giải thoát uẩn được viên mãn.
Na kho panāhaṁ passāmi sadevake …pe… attanā vimuttisampannataraṁ aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā, yamahaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
But I don’t see any other ascetic or brahmin … who is more accomplished than myself in freedom …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không thấy trong thế gian này ... cho đến ... một sa-môn hay bà-la-môn nào có giải thoát thành tựu hơn Ta, để Ta cung kính, tôn trọng và nương tựa.
Aparipuṇṇassa kho vimuttiñāṇadassanakkhandhassa pāripūriyā aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
I’d honor and respect and rely on another ascetic or brahmin so as to complete the entire spectrum of the knowledge and vision of freedom, if it were incomplete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu giải thoát tri kiến uẩn chưa được viên mãn, Ta nên cung kính, tôn trọng và nương tựa một sa-môn hay bà-la-môn khác để làm cho giải thoát tri kiến uẩn được viên mãn.
Na kho panāhaṁ passāmi sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya attanā vimuttiñāṇadassanasampannataraṁ aññaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā, yamahaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyaṁ.
But I don’t see any other ascetic or brahmin in this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—who is more accomplished than myself in the knowledge and vision of freedom, who I should honor and respect and rely on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Ta không thấy trong thế gian này—với chư thiên, với Māra, với Phạm Thiên, với chúng dân sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người—một sa-môn hay bà-la-môn nào có giải thoát tri kiến thành tựu hơn Ta, để Ta cung kính, tôn trọng và nương tựa.
Yannūnāhaṁ yvāyaṁ dhammo mayā abhisambuddho tameva dhammaṁ sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihareyyan”ti.
Why don’t I honor and respect and rely on the same Dhamma to which I was awakened?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là Ta hãy cung kính, tôn trọng và nương tựa chính Pháp mà Ta đã chứng ngộ.”
Atha kho brahmā sahampati bhagavato cetasā cetoparivitakkamaññāya—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito bhagavato purato pāturahosi.
Then the divinity Sahampati knew the Buddha’s train of thought. As easily as a strong person would extend or contract their arm, he vanished from the realm of divinity and reappeared in front of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Phạm Thiên Sahampati, biết được tâm tư của Thế Tôn—như một người lực sĩ duỗi cánh tay đang co ra, hoặc co cánh tay đang duỗi vào; cũng vậy—biến mất khỏi Phạm Thiên giới và hiện ra trước mặt Thế Tôn.
Atha kho brahmā sahampati ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā bhagavantaṁ etadavoca:
He arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward the Buddha, and said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Phạm Thiên Sahampati đắp thượng y về một bên vai, chắp tay hướng về Thế Tôn và nói với Thế Tôn:
“evametaṁ, bhagavā, evametaṁ, sugata.
“That’s so true, Blessed One! That’s so true, Holy One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng như vậy, bạch Thế Tôn! Đúng như vậy, bạch Thiện Thệ!
Yepi te, bhante, ahesuṁ atītamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā, tepi bhagavanto dhammaññeva sakkatvā garuṁ katvā upanissāya vihariṁsu;
All the perfected ones, the fully awakened Buddhas who lived in the past honored and respected and relied on this same teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, tất cả các bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác trong thời quá khứ—các bậc Thế Tôn ấy cũng đã cung kính, tôn trọng và nương tựa chính Pháp này;
yepi te, bhante, bhavissanti anāgatamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā tepi bhagavanto dhammaññeva sakkatvā garuṁ katvā upanissāya viharissanti.
All the perfected ones, the fully awakened Buddhas who will live in the future will honor and respect and rely on this same teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạch Thế Tôn, tất cả các bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác trong thời vị lai—các bậc Thế Tôn ấy cũng sẽ cung kính, tôn trọng và nương tựa chính Pháp này.
Bhagavāpi, bhante, etarahi arahaṁ sammāsambuddho dhammaññeva sakkatvā garuṁ katvā upanissāya viharatū”ti.
May the Blessed One, who is the perfected one, the fully awakened Buddha at present, also honor and respect and rely on this same teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nay Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, cũng xin cung kính, tôn trọng và nương tựa chính Pháp này.”
Idamavoca brahmā sahampati, idaṁ vatvā athāparaṁ etadavoca:
That is what the divinity Sahampati said. Then he went on to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phạm Thiên Sahampati nói như vậy, nói xong lại nói tiếp:
“Ye ca atītā sambuddhā,
“All Buddhas in the past,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc Chánh Đẳng Giác trong quá khứ,
ye ca buddhā anāgatā;
the Buddhas of the future,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các bậc Chánh Đẳng Giác trong tương lai,
Yo cetarahi sambuddho,
and the Buddha at present—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bậc Chánh Đẳng Giác hiện tại,
bahūnaṁ sokanāsano.
destroyer of the sorrows of many—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã diệt trừ nỗi sầu muộn của nhiều người;
Sabbe saddhammagaruno,
respecting the true teaching
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả đều tôn trọng Chánh Pháp,
vihaṁsu viharanti ca;
they did live, they do live,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã sống, đang sống,
Tathāpi viharissanti,
and they also will live.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và sẽ sống như vậy;
esā buddhāna dhammatā.
This is the nature of the Buddhas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là bản tánh của Chư Phật.
Tasmā hi attakāmena,
Therefore someone who desires self-knowledge,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, người cầu lợi cho mình,
mahattamabhikaṅkhatā;
and aspires to greatness themselves,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người khao khát sự vĩ đại,
Saddhammo garukātabbo,
should respect the true teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên tôn trọng Chánh Pháp,
saraṁ buddhāna sāsanan”ti.
remembering the instructions of the Buddhas.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhớ nghĩ đến lời dạy của Chư Phật.”