← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.1 · Saṁyutta Nikāya

SN22.1

1. Nakulapituvagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

94/94 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

81/94 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 22.1
Linked Discourses 22.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
1. Nakulapituvagga
1. Nakula’s Father
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nakulapitusutta
Nakula’s Father
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ekaṁ samayaṁ bhagavā bhaggesu viharati susumāragire bhesakaḷāvane migadāye.
At one time the Buddha was staying in the land of the Bhaggas at Crocodile’s Bellow, in the deer park at Bhesakaḷā’s Wood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho nakulapitā gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho nakulapitā gahapati bhagavantaṁ etadavoca:
Then the householder Nakula’s father went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ahamasmi, bhante, jiṇṇo vuḍḍho mahallako addhagato vayoanuppatto āturakāyo abhikkhaṇātaṅko.
“Sir, I’m an old man, elderly and senior. I’m advanced in years and have reached the final stage of life. My body is ailing and I’m constantly unwell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccadassāvī kho panāhaṁ, bhante, bhagavato manobhāvanīyānañca bhikkhūnaṁ.
I hardly ever get to see the esteemed mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ovadatu maṁ, bhante, bhagavā;
May the Buddha please advise me
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
anusāsatu maṁ, bhante, bhagavā;
and instruct me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yaṁ mamassa dīgharattaṁ hitāya sukhāyā”ti.
It will be for my lasting welfare and happiness.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evametaṁ, gahapati, evametaṁ, gahapati.
“That’s so true, householder! That’s so true, householder!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āturo hāyaṁ, gahapati, kāyo aṇḍabhūto pariyonaddho.
For this body is ailing, swaddled in its shell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo hi, gahapati, imaṁ kāyaṁ pariharanto muhuttampi ārogyaṁ paṭijāneyya, kimaññatra bālyā?
If anyone dragging around this body claimed to be healthy even for an hour, what is that but foolishness?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
So you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘āturakāyassa me sato cittaṁ anāturaṁ bhavissatī’ti.
‘Though my body is ailing, my mind will be healthy.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi te, gahapati, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho nakulapitā gahapati bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ sāriputtaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho nakulapitaraṁ gahapatiṁ āyasmā sāriputto etadavoca:
And then the householder Nakula’s father approved and agreed with what the Buddha said. He got up from his seat, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right. Then he went up to Venerable Sāriputta, bowed, and sat down to one side. Sāriputta said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“vippasannāni kho te, gahapati, indriyāni;
“Householder, your faculties are so very clear,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
parisuddho mukhavaṇṇo pariyodāto.
and your complexion is pure and bright.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Alattha no ajja bhagavato sammukhā dhammiṁ kathaṁ savanāyā”ti?
Did you get to hear a Dhamma talk in the Buddha’s presence today?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kathañhi no siyā, bhante.
“What else, sir, could it be?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idānāhaṁ, bhante, bhagavatā dhammiyā kathāya amatena abhisitto”ti.
Just now the Buddha anointed me with the deathless ambrosia of a Dhamma talk.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, gahapati, bhagavatā dhammiyā kathāya amatena abhisitto”ti?
“But with what kind of ambrosial Dhamma talk did the Buddha anoint you?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idhāhaṁ, bhante, yena bhagavā tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinno khvāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ etadavocaṁ:
So Nakula’s father told Sāriputta all that had happened, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ahamasmi, bhante, jiṇṇo vuḍḍho mahallako addhagato vayoanuppatto āturakāyo abhikkhaṇātaṅko.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccadassāvī kho panāhaṁ, bhante, bhagavato manobhāvanīyānañca bhikkhūnaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ovadatu maṁ, bhante, bhagavā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
anusāsatu maṁ, bhante, bhagavā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yaṁ mamassa dīgharattaṁ hitāya sukhāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ vutte, maṁ, bhante, bhagavā etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evametaṁ, gahapati, evametaṁ, gahapati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āturo hāyaṁ, gahapati, kāyo aṇḍabhūto pariyonaddho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yo hi, gahapati, imaṁ kāyaṁ pariharanto muhuttampi ārogyaṁ paṭijāneyya, kimaññatra bālyā?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
āturakāyassa me sato cittaṁ anāturaṁ bhavissatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evañhi te, gahapati, sikkhitabban’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā dhammiyā kathāya amatena abhisitto”ti.
“That’s the ambrosial Dhamma talk with which I was anointed by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Na hi pana taṁ, gahapati, paṭibhāsi bhagavantaṁ uttariṁ paṭipucchituṁ:
“But didn’t you feel the need to ask the Buddha the further question:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘kittāvatā nu kho, bhante, āturakāyo ceva hoti āturacitto ca, kittāvatā ca pana āturakāyo hi kho hoti no ca āturacitto’”ti?
‘Sir, how do you define someone ailing in body and ailing in mind, and someone ailing in body and healthy in mind’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Dūratopi kho mayaṁ, bhante, āgaccheyyāma āyasmato sāriputtassa santike etassa bhāsitassa atthamaññātuṁ.
“Sir, we would travel a long way to learn the meaning of this statement in the presence of Venerable Sāriputta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sādhu vatāyasmantaṁyeva sāriputtaṁ paṭibhātu etassa bhāsitassa attho”ti.
May Venerable Sāriputta himself please clarify the meaning of this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Tena hi, gahapati, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Well then, householder, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”ti kho nakulapitā gahapati āyasmato sāriputtassa paccassosi.
“Yes, sir,” replied Nakula’s father.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Āyasmā sāriputto etadavoca:
Sāriputta said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Kathañca, gahapati, āturakāyo ceva hoti, āturacitto ca?
“And how is one ailing in body and ailing in mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, gahapati, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto
It’s when an unlearned ordinary person has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the qualities of a noble one. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the qualities of a true person.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ rūpaṁ, mama rūpan’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re obsessed with the thought: ‘I am form, form is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ rūpaṁ, mama rūpan’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyino taṁ rūpaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
But that form of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa rūpavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vedanaṁ attato samanupassati, vedanāvantaṁ vā attānaṁ; attani vā vedanaṁ, vedanāya vā attānaṁ.
They regard feeling as self, self as having feeling, feeling in self, or self in feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ vedanā, mama vedanā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re obsessed with the thought: ‘I am feeling, feeling is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ vedanā, mama vedanā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyino, sā vedanā vipariṇamati aññathā hoti.
But that feeling of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa vedanāvipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saññaṁ attato samanupassati, saññāvantaṁ vā attānaṁ; attani vā saññaṁ, saññāya vā attānaṁ.
They regard perception as self, self as having perception, perception in self, or self in perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ saññā, mama saññā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re obsessed with the thought: ‘I am perception, perception is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ saññā, mama saññā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyino, sā saññā vipariṇamati aññathā hoti.
But that perception of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa saññāvipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saṅkhāre attato samanupassati, saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ; attani vā saṅkhāre, saṅkhāresu vā attānaṁ.
They regard choices as self, self as having choices, choices in self, or self in choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ saṅkhārā, mama saṅkhārā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re obsessed with the thought: ‘I am choices, choices are mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ saṅkhārā, mama saṅkhārā’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyino, te saṅkhārā vipariṇamanti aññathā honti.
But those choices of theirs decay and perish,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa saṅkhāravipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
They regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ viññāṇaṁ, mama viññāṇan’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re obsessed with the thought: ‘I am consciousness, consciousness is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ viññāṇaṁ, mama viññāṇan’ti pariyuṭṭhaṭṭhāyino, taṁ viññāṇaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
But that consciousness of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa viññāṇavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, gahapati, āturakāyo ceva hoti āturacitto ca.
That’s how one is ailing in body and ailing in mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kathañca, gahapati, āturakāyo hi kho hoti no ca āturacitto?
And how is one ailing in body and healthy in mind?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, gahapati, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto
It’s when a learned noble disciple has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard form as self, self as having form, form in self, or self in form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ rūpaṁ, mama rūpan’ti na pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re not obsessed with the thought: ‘I am form, form is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ rūpaṁ, mama rūpan’ti apariyuṭṭhaṭṭhāyino, taṁ rūpaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
So when that form of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa rūpavipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na vedanaṁ attato samanupassati, na vedanāvantaṁ vā attānaṁ; na attani vā vedanaṁ, na vedanāya vā attānaṁ.
They don’t regard feeling as self, self as having feeling, feeling in self, or self in feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ vedanā, mama vedanā’ti na pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re not obsessed with the thought: ‘I am feeling, feeling is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ vedanā, mama vedanā’ti apariyuṭṭhaṭṭhāyino, sā vedanā vipariṇamati aññathā hoti.
So when that feeling of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa vedanāvipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na saññaṁ attato samanupassati, na saññāvantaṁ vā attānaṁ; na attani vā saññaṁ, na saññāya vā attānaṁ.
They don’t regard perception as self, self as having perception, perception in self, or self in perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ saññā, mama saññā’ti na pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re not obsessed with the thought: ‘I am perception, perception is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ saññā, mama saññā’ti apariyuṭṭhaṭṭhāyino, sā saññā vipariṇamati aññathā hoti.
So when that perception of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa saññāvipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na saṅkhāre attato samanupassati, na saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ; na attani vā saṅkhāre, na saṅkhāresu vā attānaṁ.
They don’t regard choices as self, self as having choices, choices in self, or self in choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ saṅkhārā, mama saṅkhārā’ti na pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re not obsessed with the thought: ‘I am choices, choices are mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ saṅkhārā, mama saṅkhārā’ti apariyuṭṭhaṭṭhāyino, te saṅkhārā vipariṇamanti aññathā honti.
So when those choices of theirs decay and perish,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa saṅkhāravipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
They don’t regard consciousness as self, self as having consciousness, consciousness in self, or self in consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Ahaṁ viññāṇaṁ, mama viññāṇan’ti na pariyuṭṭhaṭṭhāyī hoti.
They’re not obsessed with the thought: ‘I am consciousness, consciousness is mine!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa ‘ahaṁ viññāṇaṁ, mama viññāṇan’ti apariyuṭṭhaṭṭhāyino, taṁ viññāṇaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
So when that consciousness of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassa viññāṇavipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ kho, gahapati, āturakāyo hoti no ca āturacitto”ti.
That’s how an individual is ailing in body and healthy in mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idamavoca āyasmā sāriputto.
That is what Venerable Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Attamano nakulapitā gahapati āyasmato sāriputtassa bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Nakula’s father approved what Sāriputta said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch