Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.42:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.42
Linked Discourses 12.42
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.42
sn12.42:0.2
5. Gahapativagga
5. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Gia Chủ
sn12.42:0.3
Dutiyapañcaverabhayasutta
Fears and Enmities (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Năm Mối Sợ Hãi và Hận Thù Thứ Hai
sn12.42:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.42:1.2
“Yato kho, bhikkhave, ariyasāvakassa pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti, catūhi ca sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti, ariyo cassa ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho, so ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
“Mendicants, when a noble disciple has quelled five fears and enmities, possesses the four factors of stream-entry, and has clearly seen and penetrated the noble system with wisdom, they may, if they wish, declare of themselves:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi vị thánh đệ tử đã làm lắng dịu năm mối sợ hãi và hận thù, thành tựu bốn chi phần dự lưu, và chánh lý của bậc thánh đã được khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ, thì nếu muốn, vị ấy có thể tự mình tuyên bố về chính mình rằng:
sn12.42:1.3
‘khīṇanirayomhi …pe… avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano’ti.
‘I’ve finished with rebirth in hell, the animal realm, and the ghost realm. I’ve finished with all places of loss, bad places, the underworld. I am a stream-enterer! I’m not liable to be reborn in the underworld, and am assured, destined for awakening.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đã dứt sạch địa ngục … không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn hướng đến giác ngộ viên mãn’.
sn12.42:2.1
Katamāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti?
What are the five fears and enmities they have quelled?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm mối sợ hãi và hận thù đã được làm lắng dịu?
sn12.42:2.2
Yaṁ, bhikkhave, pāṇātipātī …pe…
Killing living creatures …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ sát sanh hại mạng …
sn12.42:2.3
yaṁ, bhikkhave, adinnādāyī …
stealing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, kẻ trộm cắp lấy của không cho …
sn12.42:2.4
yaṁ, bhikkhave, kāmesumicchācārī …
sexual misconduct …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, kẻ tà hạnh trong các dục …
sn12.42:2.5
yaṁ, bhikkhave, musāvādī …
lying …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, kẻ nói dối …
sn12.42:2.6
yaṁ, bhikkhave, surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī …pe…
consuming intoxicants of beer, wine, and liquor …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, kẻ đắm say men rượu, chất say đưa đến phóng dật …
sn12.42:2.7
imāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti.
These are the five fears and enmities they have quelled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là năm mối sợ hãi và hận thù đã được làm lắng dịu.
sn12.42:3.1
Katamehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti?
What are the four factors of stream-entry that they possess?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn chi phần dự lưu mà vị ấy thành tựu?
sn12.42:3.2
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe …pe…
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử có niềm tin bất hoại nơi Đức Phật …
sn12.42:3.3
dhamme …
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi Chánh pháp …
sn12.42:3.4
saṅghe …
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi Tăng chúng …
sn12.42:3.5
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti.
and their ethical conduct is loved by the noble ones.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và thành tựu các giới hạnh được các bậc thánh ái kính.
sn12.42:3.6
Imehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti.
These are the four factors of stream-entry that they possess.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là bốn chi phần dự lưu mà vị ấy thành tựu.
sn12.42:4.1
Katamo cassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho?
And what is the noble system that they have clearly seen and penetrated with wisdom?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và thế nào là chánh lý của bậc thánh mà vị ấy đã khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ?
sn12.42:4.2
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paṭiccasamuppādaññeva sādhukaṁ yoniso manasi karoti …pe…
A noble disciple carefully and rationally applies the mind to dependent origination itself …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử khéo như lý tác ý đến chính lý duyên khởi …
sn12.42:4.3
ayamassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho.
This is the noble system that they have clearly seen and penetrated with wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là chánh lý của bậc thánh mà vị ấy đã khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ.
sn12.42:5.1
Yato kho, bhikkhave, ariyasāvakassa imāni pañca bhayāni verāni vūpasantāni honti, imehi catūhi sotāpattiyaṅgehi samannāgato hoti, ayañcassa ariyo ñāyo paññāya sudiṭṭho hoti suppaṭividdho, so ākaṅkhamāno attanāva attānaṁ byākareyya:
When a noble disciple has quelled five fears and enmities, possesses the four factors of stream-entry, and has clearly seen and penetrated the noble system with wisdom, they may, if they wish, declare of themselves:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi vị thánh đệ tử đã làm lắng dịu năm mối sợ hãi và hận thù này, thành tựu bốn chi phần dự lưu này, và chánh lý của bậc thánh này đã được khéo thấy, khéo thấu suốt bằng trí tuệ, thì nếu muốn, vị ấy có thể tự mình tuyên bố về chính mình rằng:
sn12.42:5.2
‘khīṇanirayomhi khīṇatiracchānayoni khīṇapettivisayo khīṇāpāyaduggativinipāto, sotāpannohamasmi avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano’”ti.
‘I’ve finished with rebirth in hell, the animal realm, and the ghost realm. I’ve finished with all places of loss, bad places, the underworld. I am a stream-enterer! I’m not liable to be reborn in the underworld, and am assured, destined for awakening.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đã dứt sạch địa ngục, dứt sạch cõi súc sanh, dứt sạch cõi ngạ quỷ, dứt sạch mọi cõi dữ, ác thú, đọa xứ. Ta là bậc Dự lưu, không còn bị rơi vào đọa xứ, chắc chắn hướng đến giác ngộ viên mãn’”ti.
sn12.42:5.3
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.