← Kinh Tương Ưng Bộ

SN15.20 · Saṁyutta Nikāya

SN15.20

2. Dutiyavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

70/70 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

60/70 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 15.20
Linked Discourses 15.20
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
2. Dutiyavagga
2. Chapter Two
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vepullapabbatasutta
Mount Vepulla
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
“Mendicants, this transmigration has no known beginning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
No first point is found of sentient beings roaming and transmigrating, shrouded by ignorance and fettered by craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhūtapubbaṁ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘pācīnavaṁso’tveva samaññā udapādi.
Once upon a time, mendicants, this Mount Vepulla was known as Pācīnavaṁsa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṁ ‘tivarā’tveva samaññā udapādi.
And at that time people were known as Tivaras.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tivarānaṁ, bhikkhave, manussānaṁ cattārīsa vassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
The lifespan of the Tivaras was 40,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tivarā, bhikkhave, manussā pācīnavaṁsaṁ pabbataṁ catūhena ārohanti, catūhena orohanti.
It took them four days to climb Mount Vepulla, and four days to descend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena kakusandho bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno hoti.
At that time Kakusandha, the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha arose in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa vidhurasañjīvaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Kakusandha had a fine pair of chief disciples named Vidhura and Sañjīva.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto.
See, mendicants! This mountain’s name has vanished, those people have passed away, and that Buddha has become fully quenched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā;
So impermanent are conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā;
so unstable are conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ anassāsikā, bhikkhave, saṅkhārā.
so unreliable are conditions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāvañcidaṁ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṁ, alaṁ virajjituṁ, alaṁ vimuccituṁ.
This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhūtapubbaṁ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘vaṅkako’tveva samaññā udapādi.
Once upon a time this Mount Vepulla was known as Vaṅkaka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṁ ‘rohitassā’tveva samaññā udapādi.
And at that time people were known as Rohitassas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Rohitassānaṁ, bhikkhave, manussānaṁ tiṁsavassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
The lifespan of the Rohitassas was 30,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Rohitassā, bhikkhave, manussā vaṅkakaṁ pabbataṁ tīhena ārohanti, tīhena orohanti.
It took them three days to climb Mount Vepulla, and three days to descend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena koṇāgamano bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno hoti.
At that time Koṇāgamana, the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha arose in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bhiyyosuttaraṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Koṇāgamana had a fine pair of chief disciples named Bhiyyosa and Uttara.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto.
See, mendicants! This mountain’s name has vanished, those people have passed away, and that Buddha has become fully quenched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā …pe…
So impermanent are conditions …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
alaṁ vimuccituṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhūtapubbaṁ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘supasso’tveva samaññā udapādi.
Once upon a time this Mount Vepulla was known as Supassa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṁ ‘suppiyā’tveva samaññā udapādi.
And at that time people were known as Suppiyas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Suppiyānaṁ, bhikkhave, manussānaṁ vīsativassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
The lifespan of the Suppiyas was 20,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Suppiyā, bhikkhave, manussā supassaṁ pabbataṁ dvīhena ārohanti, dvīhena orohanti.
It took them two days to climb Mount Vepulla, and two days to descend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana, bhikkhave, samayena kassapo bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno hoti.
At that time Kassapa, the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha arose in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tissabhāradvājaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Kassapa had a fine pair of chief disciples named Tissa and Bhāradvāja.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto.
See, mendicants! This mountain’s name has vanished, those people have passed away, and that Buddha has become fully quenched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā;
So impermanent are conditions …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
alaṁ vimuccituṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Etarahi kho pana, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘vepullo’tveva samaññā udapādi.
These days this Mount Vepulla is known as Vepulla.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Etarahi kho pana, bhikkhave, imesaṁ manussānaṁ ‘māgadhakā’tveva samaññā udapādi.
And these people are known as Magadhans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Māgadhakānaṁ, bhikkhave, manussānaṁ appakaṁ āyuppamāṇaṁ parittaṁ lahukaṁ;
The lifespan of the Magadhans is short, brief, and fleeting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
yo ciraṁ jīvati so vassasataṁ appaṁ vā bhiyyo.
A long life is a hundred years or a little more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Māgadhakā, bhikkhave, manussā vepullaṁ pabbataṁ muhuttena ārohanti muhuttena orohanti.
It takes the Magadhans an hour to climb Mount Vepulla, and an hour to descend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Etarahi kho panāhaṁ, bhikkhave, arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno.
And now I am the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha who has arisen in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Mayhaṁ kho pana, bhikkhave, sāriputtamoggallānaṁ nāma sāvakayugaṁ aggaṁ bhaddayugaṁ.
I have a fine pair of chief disciples named Sāriputta and Moggallāna.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhavissati, bhikkhave, so samayo yā ayañcevimassa pabbatassa samaññā antaradhāyissati, ime ca manussā kālaṁ karissanti, ahañca parinibbāyissāmi.
There will come a time when this mountain’s name will vanish, those people will die, and I will be fully extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā;
So impermanent are conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā;
so unstable are conditions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ anassāsikā, bhikkhave, saṅkhārā.
so unreliable are conditions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yāvañcidaṁ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṁ, alaṁ virajjituṁ, alaṁ vimuccitun”ti.
This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Pācīnavaṁso tivarānaṁ,
“For the Tivaras it was Pācīnavaṁsa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rohitassāna vaṅkako;
for the Rohitassas, Vaṅkaka,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Suppiyānaṁ supassoti,
Supassa for the Suppiyas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
māgadhānañca vepullo.
and Vepulla for the Magadhans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Aniccā vata saṅkhārā,
Oh! Conditions are impermanent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
uppādavayadhammino;
their nature is to rise and fall;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Uppajjitvā nirujjhanti,
having arisen, they cease;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tesaṁ vūpasamo sukho”ti.
their settling is such bliss.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyo vaggo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Duggataṁ sukhitañceva,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tiṁsa mātāpitena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhātā bhaginī putto ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
dhītā vepullapabbataṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anamataggasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on the unknown beginning are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch