← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.75 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Các Bậc Chiến Sĩ (1)

8. Yodhājīvavagga

draft

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Bản này đang ở trạng thái draft, chưa phải bản phát hành cuối.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 104 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: afcfc96b-65e9-453c-8eb1-7f901629ba97 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 71a7388e63c39504f6dca5c0a4117b5986fb9f87cace6d0faaff979cffd3125e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 104 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 10cdcf5a-9028-40fc-9701-0230d7ec28ae · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 71a7388e63c39504f6dca5c0a4117b5986fb9f87cace6d0faaff979cffd3125e

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: an5.75: cắt ngắm — 2 khoá có dấu lược `…` mà Pāli tại chính khoá đó không có, tệ nhất 1.3× (Pāli dài hơn bản Việt bấy nhiêu lần). Nội dung Pāli bị mất và thay bằng dấu lược, đây là sai nghĩa trọng yếu nên bài hạ về draft cho tới khi dịch lại. Khoá: an5.75:16.2, an5.75:16.3.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

104/104 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

103/104 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

104/104 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái draft

Aṅguttara Nikāya 5.75
Numbered Discourses 5.75
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.75
8. Yodhājīvavagga
8. Warriors
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Các Bậc Chiến Sĩ
Paṭhamayodhājīvasutta
Warriors (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Bậc Chiến Sĩ (1)
“Pañcime, bhikkhave, yodhājīvā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
“Mendicants, these five warriors are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có năm bậc chiến sĩ hiện có trên đời.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
Idha, bhikkhave, ekacco yodhājīvo rajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati na santhambhati na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ.
Firstly, one warrior falters and founders at the mere sight of a cloud of dust. He doesn’t stay firm, and fails to plunge into battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có bậc chiến sĩ, vừa thấy bụi cuộn lên thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo hoti.
Some warriors are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc chiến sĩ như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo yodhājīvo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the first warrior found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bậc chiến sĩ thứ nhất hiện có trên đời.
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo sahati rajaggaṁ;
Furthermore, one warrior can prevail over a cloud of dust,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên;
api ca kho dhajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ.
but he falters and founders at the mere sight of a banner’s crest. He doesn’t stay firm, and fails to plunge into battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa thấy ngọn cờ đầu thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo hoti.
Some warriors are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc chiến sĩ như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo yodhājīvo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the second warrior found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bậc chiến sĩ thứ hai hiện có trên đời.
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo sahati rajaggaṁ sahati dhajaggaṁ;
Furthermore, one warrior can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu;
api ca kho ussāraṇaññeva sutvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ.
but he falters and founders at the mere sound of turmoil. He doesn’t stay firm, and fails to plunge into battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa nghe tiếng ồn chiến trận thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo hoti.
Some warriors are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc chiến sĩ như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo yodhājīvo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the third warrior found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bậc chiến sĩ thứ ba hiện có trên đời.
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ;
Furthermore, one warrior can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu, chịu nổi tiếng ồn chiến trận;
api ca kho sampahāre haññati byāpajjati.
but he’s killed or injured when blows are struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng trong các cú đánh, người ấy bị giết hay bị thương.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo hoti.
Some warriors are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc chiến sĩ như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho yodhājīvo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the fourth warrior found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bậc chiến sĩ thứ tư hiện có trên đời.
Puna caparaṁ, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ, sahati sampahāraṁ.
Furthermore, one warrior can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil and being struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu, chịu nổi tiếng ồn chiến trận, và chịu nổi các cú đánh.
So taṁ saṅgāmaṁ abhivijinitvā vijitasaṅgāmo tameva saṅgāmasīsaṁ ajjhāvasati.
He wins victory in battle, establishing himself as foremost in battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chiến thắng trận mạc, như bậc toàn thắng trận mạc, trú ngay trên đỉnh của trận chiến ấy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco yodhājīvo hoti.
Some warriors are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc chiến sĩ như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, pañcamo yodhājīvo santo saṁvijjamāno lokasmiṁ.
This is the fifth warrior found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là bậc chiến sĩ thứ năm hiện có trên đời.
Ime kho, bhikkhave, pañca yodhājīvā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
These are the five warriors found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm bậc chiến sĩ hiện có trên đời.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcime yodhājīvūpamā puggalā santo saṁvijjamānā bhikkhūsu.
In the same way, these five individuals similar to warriors are found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, có năm hạng người tương tự chiến sĩ hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu rajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
Firstly, one monk falters and founders at the mere sight of a cloud of dust. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo, vừa thấy bụi cuộn lên thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Kimassa rajaggasmiṁ?
What is his ‘cloud of dust’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bụi cuộn lên’ của người ấy là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu suṇāti:
It’s when a monk hears:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo nghe rằng:
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā kumārī vā abhirūpā dassanīyā pāsādikā paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgatā’ti.
‘In such-and-such village or town there’s a woman or a girl who is attractive, good-looking, lovely, of surpassing beauty.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay thị trấn kia có người nữ hay thiếu nữ xinh đẹp, đáng ngắm nhìn, khả ái, đầy đủ vẻ đẹp vượt bậc.’
So taṁ sutvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
Hearing this, he falters and founders. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, người ấy hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Idamassa rajaggasmiṁ.
This is his ‘cloud of dust’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là ‘bụi cuộn lên’ của người ấy.
Seyyathāpi so, bhikkhave, yodhājīvo rajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ;
I say that this individual is like the warrior who falters and founders at the mere sight of a cloud of dust.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bậc chiến sĩ vừa thấy bụi cuộn lên thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận vậy,
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
I say that this individual is like that.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói hạng người này cũng tương tự như vậy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco puggalo hoti.
Some individuals are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hạng người như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo yodhājīvūpamo puggalo santo saṁvijjamāno bhikkhūsu.
This is the first individual similar to a warrior found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hạng người tương tự chiến sĩ thứ nhất hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sahati rajaggaṁ;
Furthermore, one monk can prevail over a cloud of dust,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo chịu nổi bụi cuộn lên;
api ca kho dhajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
but at the mere sight of a banner’s crest he falters and founders. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa thấy ngọn cờ đầu thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Kimassa dhajaggasmiṁ?
What is his ‘banner’s crest’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngọn cờ đầu’ của người ấy là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na heva kho suṇāti:
It’s when a monk doesn’t hear:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đã không nghe rằng:
‘amukasmiṁ nāma gāme vā nigame vā itthī vā kumārī vā abhirūpā dassanīyā pāsādikā paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgatā’ti;
‘In such-and-such village or town there’s a woman or a girl who is attractive, good-looking, lovely, of surpassing beauty.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ở làng hay thị trấn kia có người nữ hay thiếu nữ xinh đẹp, đáng ngắm nhìn, khả ái, đầy đủ vẻ đẹp vượt bậc’;
api ca kho sāmaṁ passati itthiṁ vā kumāriṁ vā abhirūpaṁ dassanīyaṁ pāsādikaṁ paramāya vaṇṇapokkharatāya samannāgataṁ.
But he sees for himself a woman or a girl who is attractive, good-looking, lovely, of surpassing beauty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng người ấy tự mắt thấy người nữ hay thiếu nữ xinh đẹp, đáng ngắm nhìn, khả ái, đầy đủ vẻ đẹp vượt bậc.
So taṁ disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
Seeing her, he falters and founders. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, người ấy hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Idamassa dhajaggasmiṁ.
This is his ‘banner’s crest’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là ‘ngọn cờ đầu’ của người ấy.
Seyyathāpi so, bhikkhave, yodhājīvo sahati rajaggaṁ;
I say that this individual is like the warrior who can prevail over a cloud of dust,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên,
api ca kho dhajaggaññeva disvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ;
but he falters and founders at the mere sight of a banner’s crest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa thấy ngọn cờ đầu thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận vậy,
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
I say that this individual is like that.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói hạng người này cũng tương tự như vậy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco puggalo hoti.
Some individuals are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hạng người như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo yodhājīvūpamo puggalo santo saṁvijjamāno bhikkhūsu.
This is the second individual similar to a warrior found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hạng người tương tự chiến sĩ thứ hai hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ;
Furthermore, one monk can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu;
api ca kho ussāraṇaññeva sutvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
but he falters and founders at the mere sound of turmoil. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa nghe tiếng ồn chiến trận thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Kimassa ussāraṇāya?
What is his ‘turmoil’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tiếng ồn chiến trận’ của người ấy là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhuṁ araññagataṁ vā rukkhamūlagataṁ vā suññāgāragataṁ vā mātugāmo upasaṅkamitvā ūhasati ullapati ujjagghati uppaṇḍeti.
It’s when a mendicant who has gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut is approached by a lady. She smiles, chats, laughs, and teases him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đi vào rừng hoang, hay gốc cây, hay nhà trống, có người nữ đến gần, mỉm cười, nói chuyện, cười đùa, trêu ghẹo.
So mātugāmena ūhasiyamāno ullapiyamāno ujjagghiyamāno uppaṇḍiyamāno saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti brahmacariyaṁ sandhāretuṁ.
He falters and founders. He doesn’t stay firm, and fails to keep up the spiritual life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị người nữ mỉm cười, nói chuyện, cười đùa, trêu ghẹo, người ấy hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể duy trì phạm hạnh.
Sikkhādubbalyaṁ āvikatvā sikkhaṁ paccakkhāya hīnāyāvattati.
Declaring his inability to continue training, he resigns it and returns to a lesser life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy khai báo sự suy yếu trong sự tu học, từ bỏ sự tu học và quay về lối sống hạ liệt.
Idamassa ussāraṇāya.
This is his ‘turmoil’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là ‘tiếng ồn chiến trận’ của người ấy.
Seyyathāpi so, bhikkhave, yodhājīvo sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ;
I say that this individual is like the warrior who can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu,
api ca kho ussāraṇaññeva sutvā saṁsīdati visīdati, na santhambhati, na sakkoti saṅgāmaṁ otarituṁ;
but he falters and founders at the mere sound of turmoil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vừa nghe tiếng ồn chiến trận thì đã hoảng loạn, suy nhược, không vững vàng, không thể xung trận vậy,
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
I say that this individual is like that.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói hạng người này cũng tương tự như vậy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco puggalo hoti.
Some individuals are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hạng người như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo yodhājīvūpamo puggalo santo saṁvijjamāno bhikkhūsu.
This is the third individual similar to a warrior found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hạng người tương tự chiến sĩ thứ ba hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ;
Furthermore, one monk can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo chịu nổi bụi cuộn lên, chịu nổi ngọn cờ đầu, chịu nổi tiếng ồn chiến trận;
api ca kho sampahāre haññati byāpajjati.
but he’s killed or injured when blows are struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng trong các cú đánh, người ấy bị giết hay bị thương.
Kimassa sampahārasmiṁ?
What is his ‘blows are struck’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các cú đánh’ của người ấy là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhuṁ araññagataṁ vā rukkhamūlagataṁ vā suññāgāragataṁ vā mātugāmo upasaṅkamitvā abhinisīdati abhinipajjati ajjhottharati.
It’s when a mendicant who has gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut is approached by a lady. She sits right by him, lies down, or embraces him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đi vào rừng hoang, hay gốc cây, hay nhà trống, có người nữ đến gần, ngồi sát lại, nằm sát lại, hay áp sát người ấy.
So mātugāmena abhinisīdiyamāno abhinipajjiyamāno ajjhotthariyamāno sikkhaṁ apaccakkhāya dubbalyaṁ anāvikatvā methunaṁ dhammaṁ paṭisevati.
Without resigning the training and declaring his inability to continue, he indulges in sex.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị người nữ ngồi sát, nằm sát, áp sát, người ấy không từ bỏ sự tu học, không khai báo sự suy yếu, mà hành dâm.
Idamassa sampahārasmiṁ.
This is his ‘blows are struck’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là ‘các cú đánh’ của người ấy.
Seyyathāpi so, bhikkhave, yodhājīvo sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ, api ca kho sampahāre haññati byāpajjati;
I say that this individual is like the warrior who can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil, but is killed or injured when blows are struck.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, ngọn cờ đầu, tiếng ồn chiến trận, nhưng trong các cú đánh bị giết hay bị thương vậy,
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
I say that this individual is like that.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói hạng người này cũng tương tự như vậy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco puggalo hoti.
Some individuals are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hạng người như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho yodhājīvūpamo puggalo santo saṁvijjamāno bhikkhūsu.
This is the fourth individual similar to a warrior found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hạng người tương tự chiến sĩ thứ tư hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ, sahati sampahāraṁ, so taṁ saṅgāmaṁ abhivijinitvā vijitasaṅgāmo tameva saṅgāmasīsaṁ ajjhāvasati.
Furthermore, one monk can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil, and being struck. He wins victory in battle, establishing himself as foremost in battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, có vị tỳ-kheo chịu nổi bụi cuộn lên, ngọn cờ đầu, tiếng ồn chiến trận, và các cú đánh; người ấy chiến thắng trận mạc, như bậc toàn thắng trận mạc, trú ngay trên đỉnh của trận chiến ấy.
Kimassa saṅgāmavijayasmiṁ?
What is his ‘victory in battle’?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chiến thắng trận mạc’ của người ấy là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhuṁ araññagataṁ vā rukkhamūlagataṁ vā suññāgāragataṁ vā mātugāmo upasaṅkamitvā abhinisīdati abhinipajjati ajjhottharati.
It’s when a mendicant who has gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut is approached by a lady. She sits right by him, lies down, or embraces him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đi vào rừng hoang, hay gốc cây, hay nhà trống, có người nữ đến gần, ngồi sát lại, nằm sát lại, hay áp sát người ấy.
So mātugāmena abhinisīdiyamāno abhinipajjiyamāno ajjhotthariyamāno viniveṭhetvā vinimocetvā yena kāmaṁ pakkamati.
But he disentangles and frees himself, and goes wherever he wants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị người nữ ngồi sát, nằm sát, áp sát, người ấy gỡ ra, thoát ra, rồi rời đi nơi nào người ấy muốn.
So vivittaṁ senāsanaṁ bhajati araññaṁ rukkhamūlaṁ pabbataṁ kandaraṁ giriguhaṁ susānaṁ vanapatthaṁ abbhokāsaṁ palālapuñjaṁ.
He frequents a secluded lodging—a wilderness, the root of a tree, a hill, a ravine, a mountain cave, a charnel ground, a forest, the open air, a heap of straw.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy tìm đến chỗ trú vô người — rừng hoang, gốc cây, sườn núi, khe núi, hang núi, bãi tha ma, khu rừng, ngoài trời, đống rơm rạ.
So araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā.
Gone to a wilderness, or to the root of a tree, or to an empty hut, he sits down cross-legged, sets his body straight, and brings mindfulness to the present.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi vào rừng hoang hay gốc cây hay nhà trống, người ấy ngồi xuống, kiết già, giữ thân cho thẳng, và thiết lập chánh niệm trước mặt.
So abhijjhaṁ loke pahāya vigatābhijjhena cetasā viharati, abhijjhāya cittaṁ parisodheti;
Giving up covetousness for the world, he meditates with a heart rid of covetousness, cleansing the mind of covetousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ tham lam nơi thế gian, sống với tâm không tham lam, thanh lọc tâm khỏi tham lam;
byāpādapadosaṁ pahāya abyāpannacitto viharati, sabbapāṇabhūtahitānukampī byāpādapadosā cittaṁ parisodheti;
Giving up ill will and malevolence, he meditates with a mind rid of ill will, full of sympathy for all living beings, cleansing the mind of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ sân hận và ác ý, sống với tâm không sân hận, thường nhớ nghĩ lợi ích cho tất cả chúng sinh, thanh lọc tâm khỏi sân hận;
thinamiddhaṁ pahāya vigatathinamiddho viharati ālokasaññī sato sampajāno, thinamiddhā cittaṁ parisodheti;
Giving up dullness and drowsiness, he meditates with a mind rid of dullness and drowsiness, perceiving light, mindful and aware, cleansing the mind of dullness and drowsiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ hôn trầm buồn ngủ, sống không hôn trầm buồn ngủ, tưởng ánh sáng, chánh niệm tỉnh giác, thanh lọc tâm khỏi hôn trầm buồn ngủ;
uddhaccakukkuccaṁ pahāya anuddhato viharati ajjhattaṁ vūpasantacitto, uddhaccakukkuccā cittaṁ parisodheti;
Giving up restlessness and remorse, he meditates without restlessness, his mind settled internally, cleansing the mind of restlessness and remorse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ trạo hối, sống không trạo động, với tâm an tịnh nội tại, thanh lọc tâm khỏi trạo hối;
vicikicchaṁ pahāya tiṇṇavicikiccho viharati akathaṅkathī kusalesu dhammesu, vicikicchāya cittaṁ parisodheti.
Giving up doubt, he meditates having gone beyond doubt, not undecided about skillful qualities, cleansing the mind of doubt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ hoài nghi, sống vượt qua hoài nghi, không còn phân vân về các pháp thiện, thanh lọc tâm khỏi hoài nghi.
So ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
He gives up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy từ bỏ năm triền cái này — những sự nhiễm ô của tâm làm cho tuệ suy yếu —
vivicceva kāmehi …pe…
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, he enters and remains in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ly các dục, ly các pháp bất thiện …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
second absorption … third absorption … fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng và an trú thiền thứ tư.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When his mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—he extends it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm như vậy đã định tĩnh, thanh tịnh, trong sáng, không vết nhơ, thoát khỏi nhiễm ô, mềm mại, khéo dụng tác, vững chãi, đạt đến bất động, người ấy hướng tâm đến trí cạn lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti,
He truly understands: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy biết rõ như thật: ‘Đây là khổ’ … ‘Đây là nguồn gốc của khổ’ … ‘Đây là sự chấm dứt khổ’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt khổ’;
‘ime āsavā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
He truly understands: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là các lậu hoặc’ … ‘Đây là nguồn gốc của các lậu hoặc’ … ‘Đây là sự chấm dứt các lậu hoặc’ … ‘Đây là con đường thực hành dẫn đến sự chấm dứt các lậu hoặc’.
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati,
Knowing and seeing like this, his mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết và thấy như vậy, tâm của người ấy được giải thoát khỏi lậu hoặc dục, lậu hoặc hữu, và lậu hoặc vô minh;
vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When he’s freed, he knows he’s freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi được giải thoát, có trí ‘đã được giải thoát’.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
He understands: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy hiểu rõ: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc nên làm đã làm, không còn tái sanh nữa.’
Idamassa saṅgāmavijayasmiṁ.
This is his ‘victory in battle’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là ‘chiến thắng trận mạc’ của người ấy.
Seyyathāpi so, bhikkhave, yodhājīvo sahati rajaggaṁ, sahati dhajaggaṁ, sahati ussāraṇaṁ, sahati sampahāraṁ, so taṁ saṅgāmaṁ abhivijinitvā vijitasaṅgāmo tameva saṅgāmasīsaṁ ajjhāvasati;
I say that this individual is like the warrior who can prevail over a cloud of dust and a banner’s crest and turmoil and being struck. He wins victory in battle, establishing himself as foremost in battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như bậc chiến sĩ chịu nổi bụi cuộn lên, ngọn cờ đầu, tiếng ồn chiến trận, và các cú đánh; chiến thắng trận mạc, như bậc toàn thắng trận mạc, trú ngay trên đỉnh của trận chiến ấy vậy,
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
I say that this individual is like that.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói hạng người này cũng tương tự như vậy.
Evarūpopi, bhikkhave, idhekacco puggalo hoti.
Some individuals are like that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có hạng người như vậy, này các tỳ-kheo.
Ayaṁ, bhikkhave, pañcamo yodhājīvūpamo puggalo santo saṁvijjamāno bhikkhūsu.
This is the fifth individual similar to a warrior found among the monks.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là hạng người tương tự chiến sĩ thứ năm hiện có trong các vị tỳ-kheo.
Ime kho, bhikkhave, pañca yodhājīvūpamā puggalā santo saṁvijjamānā bhikkhūsū”ti.
These five individuals similar to warriors are found among the monks.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là năm hạng người tương tự chiến sĩ hiện có trong các vị tỳ-kheo.”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.