← Kinh Trung Bộ

MN16 · Majjhima Nikāya

Kinh Tâm Hoang Vu

Cetokhilasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Tâm Hoang Vu do Đức Phật giảng tại rừng Jeta gần Sāvatthī. Ngài tuyên bố rằng khi một vị tỳ-kheo chưa từ bỏ năm trạng thái khiến tâm chai cứng và chưa cắt đứt năm trói buộc của tâm, vị ấy không thể tăng trưởng, tiến bộ và trưởng thành trong Giáo pháp và giới luật này; khi đã từ bỏ và cắt đứt, vị ấy có thể làm được điều đó.

Năm trạng thái khiến tâm chai cứng được nêu từng điều: hoài nghi về bậc Đạo sư, về Giáo pháp, về Tăng đoàn, về sự tu học, và giận dữ, bất mãn với các bạn đồng tu, mang lòng oán hận và khép kín. Mỗi trạng thái đều được kết luận rằng vì thế tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực. Phần đối xứng lặp lại cả năm dưới dạng đã từ bỏ, và tâm khi ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì, nỗ lực.

Năm trói buộc của tâm cũng được nêu theo cùng cách thức: chưa thoát khỏi tham, ham muốn, khát khao, ái đối với dục lạc; tham đối với thân; tham đối với sắc; ăn thỏa thích đến no bụng rồi hưởng thú vui ngủ, nằm và mê ngủ; và sống đời phạm hạnh với mong muốn tái sinh vào một cõi trời, nghĩ nhờ giới hay khổ hạnh này mong ta trở thành một vị trời. Từng điều đều làm tâm không hướng đến nỗ lực, và phần đối xứng lặp lại dưới dạng đã cắt đứt.

Khi đã từ bỏ cả năm trạng thái và cắt đứt cả năm trói buộc, vị tỳ-kheo tu tập bốn nền tảng thần lực có định do ý muốn, do tinh tấn, do tâm và do quán xét, mỗi nền tảng đi kèm nỗ lực chủ động; yếu tố thứ năm là tinh tấn mãnh liệt. Ví như con gà mái ấp và giữ ấm tám, mười hay mười hai quả trứng đúng cách thì dù không ước mong, những gà con vẫn có thể phá vỏ và nở ra an toàn. Cũng vậy, vị tỳ-kheo có đủ mười lăm yếu tố ấy, kể cả tinh tấn mãnh liệt, có khả năng phá vỡ vỏ bọc, giác ngộ và đạt sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 395 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5cf0ec6e-9731-4eef-a824-f922486920b1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1c638451f4524c5f5c1e5c6846f89ca3c40e3138d126756470541867b3a84a37

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 395 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 2720056f-b379-4e28-a4b9-efa11961239e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1c638451f4524c5f5c1e5c6846f89ca3c40e3138d126756470541867b3a84a37

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 395 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d1ce42ae-88d8-4909-a9fd-e1020beaf33c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fc888e990ee80481cb41dbca9974423f7d8979e4ce999cbd1ae45bdda48469f9

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.62/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Publish: khắc phục blocker cắt ngắm — mn15/mn16/mn28/mn65/mn67 là dấu `…` tiếp nối sau khi nội dung đã dịch đủ (bỏ dấu); dn10:2.18.6 khôi phục công thức tứ thiền bị lược ("không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả") theo đúng văn phong 2.18.1; mn6/mn13 re-score theo quy trình Codex. Đối chiếu nguồn đã pin.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: fd01871c-040e-4e0f-b206-0f4b3f0fcfd1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3b0ce6a2b746608630ed03ff94e22f3e4bb94c86568c631d66ad2cd55a5131e1

2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 83 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b0c0bb09-e307-4103-a4f0-954da0e85737 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f624dd521a4cfc5f9cbe43f14443a516297fc87c84e7e5667958fbef309c0119

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 83 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d2ca5701-bfc0-4dbf-8e45-c5c5e7606167 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f624dd521a4cfc5f9cbe43f14443a516297fc87c84e7e5667958fbef309c0119

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 83 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dd737189-e47b-4b5a-a71e-9d54dddb0080 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 734fbe7be9dc0cdf9bbc58033bdee79c03e4f617d0c80a0cba5a210488a64b72

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.62/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

83/83 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

82/83 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

83/83 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 16
Middle Discourses 16
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 16
Cetokhilasutta
Hard-heartedness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tâm Hoang Vu
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno pañca cetokhilā appahīnā, pañca cetasovinibandhā asamucchinnā, so vatimasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Mendicants, when a mendicant has not given up five kinds of hard-heartedness and severed five shackles of the heart, it’s not possible for them to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi một vị tỳ-kheo chưa từ bỏ năm trạng thái khiến tâm chai cứng và chưa cắt đứt năm trói buộc của tâm, vị ấy không thể tăng trưởng, tiến bộ và trưởng thành trong Giáo pháp và giới luật này.
Katamāssa pañca cetokhilā appahīnā honti?
What are the five kinds of hard-heartedness they haven’t given up?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm trạng thái khiến tâm chai cứng chưa được từ bỏ là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati.
Firstly, a mendicant has doubts about the Teacher. They’re uncertain, undecided, and lacking confidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước hết, vị tỳ-kheo hoài nghi về bậc Đạo sư, do dự, không quyết định và thiếu lòng tin.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu satthari kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ paṭhamo cetokhilo appahīno hoti.
This is the first kind of hard-heartedness they haven’t given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ nhất khiến tâm chai cứng chưa được từ bỏ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhamme kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati …pe…
Furthermore, a mendicant has doubts about the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy hoài nghi về Giáo pháp …
evamassāyaṁ dutiyo cetokhilo appahīno hoti.
This is the second kind of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ hai khiến tâm chai cứng.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saṅghe kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati …pe…
They have doubts about the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hoài nghi về Tăng đoàn …
evamassāyaṁ tatiyo cetokhilo appahīno hoti.
This is the third kind of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ ba khiến tâm chai cứng.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sikkhāya kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati.
They have doubts about the training …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hoài nghi về sự tu học .
Yo so, bhikkhave, bhikkhu sikkhāya kaṅkhati vicikicchati nādhimuccati na sampasīdati, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ catuttho cetokhilo appahīno hoti.
This is the fourth kind of hard-heartedness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ tư khiến tâm chai cứng.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto.
Furthermore, a mendicant is angry and upset with their spiritual companions, resentful and closed off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy giận dữ, bất mãn với các bạn đồng tu, mang lòng oán hận và khép kín.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu sabrahmacārīsu kupito hoti anattamano āhatacitto khilajāto, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ pañcamo cetokhilo appahīno hoti.
This is the fifth kind of hard-heartedness they haven’t given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ năm khiến tâm chai cứng chưa được từ bỏ.
Imāssa pañca cetokhilā appahīnā honti.
These are the five kinds of hard-heartedness they haven’t given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm trạng thái khiến tâm chai cứng chưa được từ bỏ.
Katamāssa pañca cetasovinibandhā asamucchinnā honti?
What are the five shackles of the heart they haven’t severed?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm trói buộc của tâm chưa được cắt đứt là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāme avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho.
Firstly, a mendicant isn’t free of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước hết, vị tỳ-kheo chưa thoát khỏi tham, ham muốn, yêu thích, khát khao, say mê và ái đối với dục lạc.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu kāme avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ paṭhamo cetasovinibandho asamucchinno hoti.
This is the first shackle of the heart they haven’t severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ nhất của tâm chưa được cắt đứt.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu kāye avītarāgo hoti …pe…
Furthermore, a mendicant isn’t free of greed for the body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy chưa thoát khỏi tham đối với thân …
evamassāyaṁ dutiyo cetasovinibandho asamucchinno hoti.
This is the second shackle of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ hai của tâm.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu rūpe avītarāgo hoti …pe…
Furthermore, a mendicant isn’t free of greed for form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy chưa thoát khỏi tham đối với sắc …
evamassāyaṁ tatiyo cetasovinibandho asamucchinno hoti.
This is the third shackle of the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ ba của tâm.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati.
They eat as much as they like until their belly is full, then indulge in the pleasures of sleeping, lying down, and drowsing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy ăn thỏa thích đến no bụng rồi hưởng thú vui ngủ, nằm và mê ngủ .
Yo so, bhikkhave, bhikkhu yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ catuttho cetasovinibandho asamucchinno hoti.
This is the fourth heart shackle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ tư của tâm.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti.
They lead the spiritual life hoping to be reborn in one of the orders of gods, thinking: ‘By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice, may I become one of the gods!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống đời phạm hạnh với mong muốn được tái sinh vào một cõi trời, nghĩ: ‘Nhờ giới này, hạnh này, khổ hạnh này hay đời sống phạm hạnh này, mong ta trở thành một vị trời!’
Yo so, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy không hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ pañcamo cetasovinibandho asamucchinno hoti.
This is the fifth shackle of the heart they haven’t severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ năm của tâm chưa được cắt đứt.
Imāssa pañca cetasovinibandhā asamucchinnā honti.
These are the five shackles of the heart they haven’t severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm trói buộc của tâm chưa được cắt đứt.
Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno ime pañca cetokhilā appahīnā, ime pañca cetasovinibandhā asamucchinnā, so vatimasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
When a mendicant has not given up these five kinds of hard-heartedness and severed these five shackles of the heart, it’s not possible for them to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một vị tỳ-kheo chưa từ bỏ năm trạng thái khiến tâm chai cứng và chưa cắt đứt năm trói buộc của tâm ấy, vị ấy không thể tăng trưởng, tiến bộ và trưởng thành trong Giáo pháp và giới luật này.
Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno pañca cetokhilā pahīnā, pañca cetasovinibandhā susamucchinnā, so vatimasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
When a mendicant has given up these five kinds of hard-heartedness and severed these five shackles of the heart, it is possible for them to achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một vị tỳ-kheo đã từ bỏ năm trạng thái khiến tâm chai cứng và đã cắt đứt năm trói buộc của tâm ấy, vị ấy có thể tăng trưởng, tiến bộ và trưởng thành trong Giáo pháp và giới luật này.
Katamāssa pañca cetokhilā pahīnā honti?
What are the five kinds of hard-heartedness they’ve given up?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm trạng thái khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu satthari na kaṅkhati na vicikicchati adhimuccati sampasīdati.
Firstly, a mendicant has no doubts about the Teacher. They’re not uncertain, undecided, or lacking confidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước hết, vị tỳ-kheo không hoài nghi về bậc Đạo sư, không do dự, không phân vân và không thiếu lòng tin.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu satthari na kaṅkhati na vicikicchati adhimuccati sampasīdati, tassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind inclines toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ paṭhamo cetokhilo pahīno hoti.
This is the first kind of hard-heartedness they’ve given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ nhất khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu dhamme na kaṅkhati na vicikicchati adhimuccati sampasīdati …pe…
Furthermore, a mendicant has no doubts about the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy không hoài nghi về Giáo pháp …
evamassāyaṁ dutiyo cetokhilo pahīno hoti.
This is the second kind of hard-heartedness they’ve given up.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ hai khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu saṅghe na kaṅkhati na vicikicchati adhimuccati sampasīdati …pe…
They have no doubts about the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hoài nghi về Tăng đoàn …
evamassāyaṁ tatiyo cetokhilo pahīno hoti.
This is the third kind of hard-heartedness they’ve given up.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ ba khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sikkhāya na kaṅkhati na vicikicchati adhimuccati sampasīdati …pe…
They have no doubts about the training …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hoài nghi về sự tu học …
evamassāyaṁ catuttho cetokhilo pahīno hoti.
This is the fourth kind of hard-heartedness they’ve given up.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ tư khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu sabrahmacārīsu na kupito hoti na anattamano anāhatacitto akhilajāto.
They’re not angry and upset with their spiritual companions, not resentful or closed off.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không giận dữ hay bất mãn với các bạn đồng tu, không oán hận hay khép kín.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu sabrahmacārīsu na kupito hoti na anattamano anāhatacitto akhilajāto, tassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind inclines toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ pañcamo cetokhilo pahīno hoti.
This is the fifth kind of hard-heartedness they’ve given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trạng thái thứ năm khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Imāssa pañca cetokhilā pahīnā honti.
These are the five kinds of hard-heartedness they’ve given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm trạng thái khiến tâm chai cứng đã được từ bỏ.
Katamāssa pañca cetasovinibandhā susamucchinnā honti?
What are the five shackles of the heart they’ve severed?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm trói buộc của tâm đã được cắt đứt là gì?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāme vītarāgo hoti vigatacchando vigatapemo vigatapipāso vigatapariḷāho vigatataṇho.
Firstly, a mendicant is rid of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước hết, vị tỳ-kheo đã thoát khỏi tham, ham muốn, yêu thích, khát khao, say mê và ái đối với dục lạc.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu kāme vītarāgo hoti vigatacchando vigatapemo vigatapipāso vigatapariḷāho vigatataṇho, tassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind inclines toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ paṭhamo cetasovinibandho susamucchinno hoti.
This is the first shackle of the heart they’ve severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ nhất của tâm đã được cắt đứt.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu kāye vītarāgo hoti …pe…
Furthermore, a mendicant is rid of greed for the body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy đã thoát khỏi tham đối với thân …
rūpe vītarāgo hoti …pe…
They’re rid of greed for form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã thoát khỏi tham đối với sắc …
na yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati.
They don’t eat as much as they like until their belly is full, then indulge in the pleasures of sleeping, lying down, and drowsing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không ăn thỏa thích đến no bụng rồi hưởng thú vui ngủ, nằm và mê ngủ .
Yo so, bhikkhave, bhikkhu na yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati, tassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind inclines toward keenness, commitment, persistence, and striving.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ catuttho cetasovinibandho susamucchinno hoti.
This is the fourth shackle of the heart they’ve severed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ tư của tâm đã được cắt đứt.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu na aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti.
They don’t lead the spiritual life hoping to be reborn in one of the orders of gods, thinking: ‘By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice, may I become one of the gods!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không sống đời phạm hạnh với mong muốn được tái sinh vào một cõi trời, nghĩ: ‘Nhờ giới này, hạnh này, khổ hạnh này hay đời sống phạm hạnh này, mong ta trở thành một vị trời!’
Yo so, bhikkhave, bhikkhu na aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti, tassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
This being so, their mind inclines toward keenness, commitment, persistence, and striving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, tâm vị ấy hướng đến nhiệt tâm, tận lực, kiên trì và nỗ lực.
Yassa cittaṁ namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, evamassāyaṁ pañcamo cetasovinibandho susamucchinno hoti.
This is the fifth shackle of the heart they’ve severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là trói buộc thứ năm của tâm đã được cắt đứt.
Imāssa pañca cetasovinibandhā susamucchinnā honti.
These are the five shackles of the heart they’ve severed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm trói buộc của tâm đã được cắt đứt.
Yassa kassaci, bhikkhave, bhikkhuno ime pañca cetokhilā pahīnā, ime pañca cetasovinibandhā susamucchinnā, so vatimasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
When a mendicant has given up these five kinds of hard-heartedness and severed these five shackles of the heart, it is possible for them to achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi một vị tỳ-kheo đã từ bỏ năm trạng thái khiến tâm chai cứng và đã cắt đứt năm trói buộc của tâm ấy, vị ấy có thể tăng trưởng, tiến bộ và trưởng thành trong Giáo pháp và giới luật này.
So chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
They develop the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy tu tập nền tảng thần lực có định do ý muốn và nỗ lực chủ động
vīriyasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nền tảng thần lực có định do tinh tấn và nỗ lực chủ động
cittasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nền tảng thần lực có định do tâm và nỗ lực chủ động
vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, ussoḷhīyeva pañcamī.
the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort. And the fifth is sheer vigor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nền tảng thần lực có định do quán xét và nỗ lực chủ động. Yếu tố thứ năm là tinh tấn mãnh liệt.
Sa kho so, bhikkhave, evaṁ ussoḷhipannarasaṅgasamannāgato bhikkhu bhabbo abhinibbidāya, bhabbo sambodhāya, bhabbo anuttarassa yogakkhemassa adhigamāya.
A mendicant who possesses these fifteen factors, including vigor, is capable of breaking out, becoming awakened, and reaching the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo có đủ mười lăm yếu tố ấy, kể cả tinh tấn mãnh liệt, có khả năng phá vỡ vỏ bọc, giác ngộ và đạt sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc.
Seyyathāpi, bhikkhave, kukkuṭiyā aṇḍāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa vā.
Suppose there was a chicken with eight or ten or twelve eggs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một con gà mái có tám, mười hay mười hai quả trứng.
Tānassu kukkuṭiyā sammā adhisayitāni sammā pariseditāni sammā paribhāvitāni.
And she properly sat on them to keep them warm and incubated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nó ấp và giữ ấm trứng đúng cách.
Kiñcāpi tassā kukkuṭiyā na evaṁ icchā uppajjeyya:
Even if that chicken doesn’t wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù con gà mái không ước:
‘aho vatime kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjeyyun’ti.
‘If only my chicks could break out of the eggshell with their claws and beak and hatch safely!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Mong những gà con dùng móng và mỏ phá vỏ trứng rồi nở ra an toàn!’
Atha kho bhabbāva te kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjituṁ.
Still they can break out and hatch safely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những gà con vẫn có thể phá vỏ và nở ra an toàn.
Evameva kho, bhikkhave, evaṁ ussoḷhipannarasaṅgasamannāgato bhikkhu bhabbo abhinibbidāya, bhabbo sambodhāya, bhabbo anuttarassa yogakkhemassa adhigamāyā”ti.
In the same way, a mendicant who possesses these fifteen factors, including vigor, is capable of breaking out, becoming awakened, and reaching the supreme sanctuary from the yoke.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, một vị tỳ-kheo có đủ mười lăm yếu tố ấy, kể cả tinh tấn mãnh liệt, có khả năng phá vỡ vỏ bọc, giác ngộ và đạt sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Cetokhilasuttaṁ niṭṭhitaṁ chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tâm Hoang Vu, bài thứ sáu, kết thúc.