Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.159:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.159
Linked Discourses 45.159
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.159
sn45.159:0.2
12. Balakaraṇīyavagga
12. Hard Work
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Công Sức
sn45.159:0.3
Āgantukasutta
A Guest House
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhà Trọ
sn45.159:1.1
“Seyyathāpi, bhikkhave, āgantukāgāraṁ. Tattha puratthimāyapi disāya āgantvā vāsaṁ kappenti, pacchimāyapi disāya āgantvā vāsaṁ kappenti, uttarāyapi disāya āgantvā vāsaṁ kappenti, dakkhiṇāyapi disāya āgantvā vāsaṁ kappenti, khattiyāpi āgantvā vāsaṁ kappenti, brāhmaṇāpi āgantvā vāsaṁ kappenti, vessāpi āgantvā vāsaṁ kappenti, suddāpi āgantvā vāsaṁ kappenti;
“Mendicants, suppose there was a guest house. Lodgers come from the east, west, north, and south. Aristocrats, brahmins, peasants, and menials all stay there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ví như, này các tỳ-kheo, có một ngôi nhà trọ cho khách bộ hành. Khách từ phương đông đến ngụ lại, khách từ phương tây đến ngụ lại, khách từ phương bắc đến ngụ lại, khách từ phương nam đến ngụ lại; các vị Sát-đế-lị đến ngụ lại, các vị Bà-la-môn đến ngụ lại, các vị thương buôn đến ngụ lại, những người hạ tiện đến ngụ lại;
sn45.159:1.2
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto ye dhammā abhiññā pariññeyyā, te dhamme abhiññā parijānāti …pe…
In the same way, a mendicant who develops and cultivates the noble eightfold path completely understands by direct knowledge the things that should be completely understood by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập Bát Thánh Đạo, làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo, thắng tri và liễu tri những pháp cần phải liễu tri bằng thắng trí …
sn45.159:1.3
ye dhammā abhiññā pahātabbā, te dhamme abhiññā pajahati, ye dhammā abhiññā sacchikātabbā, te dhamme abhiññā sacchikaroti, ye dhammā abhiññā bhāvetabbā, te dhamme abhiññā bhāveti.
They give up by direct knowledge the things that should be given up by direct knowledge. They realize by direct knowledge the things that should be realized by direct knowledge. They develop by direct knowledge the things that should be developed by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thắng tri và đoạn trừ những pháp cần phải đoạn trừ bằng thắng trí, thắng tri và tác chứng những pháp cần phải tác chứng bằng thắng trí, thắng tri và tu tập những pháp cần phải tu tập bằng thắng trí.
sn45.159:2.1
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā?
And what are the things that should be completely understood by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là những pháp cần phải liễu tri bằng thắng trí?
sn45.159:2.2
Pañcupādānakkhandhātissa vacanīyaṁ.
It should be said: the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cần phải trả lời rằng: chính là năm thủ uẩn.
sn45.159:2.3
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
sn45.159:2.4
Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
That is: form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là sắc thủ uẩn … thức thủ uẩn.
sn45.159:2.5
Ime, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā.
These are the things that should be completely understood by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là những pháp cần phải liễu tri bằng thắng trí.
sn45.159:2.6
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā?
And what are the things that should be given up by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là những pháp cần phải đoạn trừ bằng thắng trí?
sn45.159:2.7
Avijjā ca bhavataṇhā ca—
Ignorance and craving for continued existence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô minh và hữu ái;
sn45.159:2.8
ime, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā.
These are the things that should be given up by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là những pháp cần phải đoạn trừ bằng thắng trí.
sn45.159:2.9
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā?
And what are the things that should be realized by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là những pháp cần phải tác chứng bằng thắng trí?
sn45.159:2.10
Vijjā ca vimutti ca—
Knowledge and freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Minh và giải thoát;
sn45.159:2.11
ime, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā.
These are the things that should be realized by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là những pháp cần phải tác chứng bằng thắng trí.
sn45.159:2.12
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā?
And what are the things that should be developed by direct knowledge?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là những pháp cần phải tu tập bằng thắng trí?
sn45.159:2.13
Samatho ca vipassanā ca—
Serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chỉ và quán;
sn45.159:2.14
ime, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā.
These are the things that should be developed by direct knowledge.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là những pháp cần phải tu tập bằng thắng trí.
sn45.159:2.15
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto, ye dhammā abhiññā pariññeyyā te dhamme abhiññā parijānāti …pe… ye dhammā abhiññā bhāvetabbā, te dhamme abhiññā bhāveti?
And how does a mendicant develop the noble eightfold path in this way?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là vị tỳ-kheo tu tập Bát Thánh Đạo, làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo, thắng tri và liễu tri những pháp cần phải liễu tri bằng thắng trí … thắng tri và tu tập những pháp cần phải tu tập bằng thắng trí?
sn45.159:2.16
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …
It’s when a mendicant develops right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập chánh kiến … tu tập chánh định nương tựa viễn ly, nương tựa ly tham, nương tựa đoạn diệt, hướng đến từ bỏ.
sn45.159:2.17
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bhāvento ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ bahulīkaronto ye dhammā abhiññā pariññeyyā, te dhamme abhiññā parijānāti, ye dhammā abhiññā pahātabbā, te dhamme abhiññā pajahati, ye dhammā abhiññā sacchikātabbā, te dhamme abhiññā sacchikaroti, ye dhammā abhiññā bhāvetabbā, te dhamme abhiññā bhāvetī”ti.
That’s how a mendicant develops and cultivates the eightfold path in this way.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập Bát Thánh Đạo, làm cho sung mãn Bát Thánh Đạo, thắng tri và liễu tri những pháp cần phải liễu tri bằng thắng trí, thắng tri và đoạn trừ những pháp cần phải đoạn trừ bằng thắng trí, thắng tri và tác chứng những pháp cần phải tác chứng bằng thắng trí, thắng tri và tu tập những pháp cần phải tu tập bằng thắng trí”.
sn45.159:2.18
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười một.