sn12.24:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.24
Linked Discourses 12.24
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:0.2
3. Dasabalavagga
3. The Ten Powers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:0.3
Aññatitthiyasutta
Followers of Other Religions
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:1.1
Rājagahe viharati veḷuvane.
Near Rājagaha, in the Bamboo Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:1.2
Atha kho āyasmā sāriputto pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya rājagahaṁ piṇḍāya pāvisi.
Then Venerable Sāriputta robed up in the morning and, taking his bowl and robe, entered Rājagaha for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:1.3
Atha kho āyasmato sāriputtassa etadahosi:
Then it occurred to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:1.4
“atippago kho tāva rājagahe piṇḍāya carituṁ.
“It’s too early to wander for alms in Rājagaha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:1.5
Yannūnāhaṁ yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkameyyan”ti.
Why don’t I visit the monastery for the wanderers of other religions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:2.1
Atha kho āyasmā sāriputto yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ sammodi.
Then he went to the monastery for the wanderers of other religions and exchanged greetings with the wanderers there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:2.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ sāriputtaṁ te aññatitthiyā paribbājakā etadavocuṁ:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side. The wanderers said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.1
“Santāvuso sāriputta, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
“Reverend Sāriputta, there are ascetics and brahmins who teach the efficacy of deeds. Some of them assert that suffering is made by oneself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.2
Santi panāvuso sāriputta, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā paraṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
Some of them assert that suffering is made by another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.3
Santāvuso sāriputta, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkatañca paraṅkatañca dukkhaṁ paññapenti.
Some of them assert that suffering is made by both oneself and another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.4
Santi panāvuso sāriputta, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti.
Some of them assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.5
Idha, panāvuso sāriputta, samaṇo gotamo kiṁvādī kimakkhāyī?
What does the ascetic Gotama say about this? How does he explain it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:3.6
Kathaṁ byākaramānā ca mayaṁ vuttavādino ceva samaṇassa gotamassa assāma, na ca samaṇaṁ gotamaṁ abhūtena abbhācikkheyyāma, dhammassa cānudhammaṁ byākareyyāma, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyyā”ti?
How should we answer so as to repeat what the ascetic Gotama has said, and not misrepresent him with an untruth? How should we explain in line with his teaching, with no legitimate grounds for rebuttal and criticism?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:4.1
“Paṭiccasamuppannaṁ kho, āvuso, dukkhaṁ vuttaṁ bhagavatā.
“Reverends, the Buddha has said that suffering is dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:4.2
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:4.3
Phassaṁ paṭicca.
Dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:4.4
Iti vadaṁ vuttavādī ceva bhagavato assa, na ca bhagavantaṁ abhūtena abbhācikkheyya, dhammassa cānudhammaṁ byākareyya, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyya.
In speaking like this, you would repeat what the Buddha has said, and not misrepresent him with an untruth. You would explain in line with his teaching, and there would be no legitimate grounds for rebuttal and criticism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:5.1
Tatrāvuso, ye te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
Consider the ascetics and brahmins who teach the efficacy of deeds. In the case of those who assert that suffering is made by oneself, that’s dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:5.2
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā paraṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
In the case of those who assert that suffering is made by another, that’s also dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:5.3
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkatañca paraṅkatañca dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
In the case of those who assert that suffering is made by oneself and another, that’s also dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:5.4
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, that’s also dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:6.1
Tatrāvuso, ye te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Consider the ascetics and brahmins who teach the efficacy of deeds. In the case of those who assert that suffering is made by oneself, it’s impossible that they will experience that without contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:6.2
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā paraṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the case of those who declare that suffering is made by another, it’s impossible that they will experience that without contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:6.3
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkatañca paraṅkatañca dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the case of those who assert that suffering is made by oneself and another, it’s impossible that they will experience that without contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:6.4
Yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjatī”ti.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, it’s impossible that they will experience that without contact.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:7.1
Assosi kho āyasmā ānando āyasmato sāriputtassa tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ imaṁ kathāsallāpaṁ.
Venerable Ānanda heard this discussion between Venerable Sāriputta and those wanderers of other religions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:7.2
Atha kho āyasmā ānando rājagahe piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Then Ānanda wandered for alms in Rājagaha. After the meal, on his return from almsround, he went to the Buddha, bowed, sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:7.3
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando yāvatako āyasmato sāriputtassa tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ ahosi kathāsallāpo taṁ sabbaṁ bhagavato ārocesi.
and informed the Buddha of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:8.1
“Sādhu sādhu, ānanda, yathā taṁ sāriputto sammā byākaramāno byākareyya.
“Good, good, Ānanda! It’s just as Sāriputta has so rightly explained.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:8.2
Paṭiccasamuppannaṁ kho, ānanda, dukkhaṁ vuttaṁ mayā.
I have said that suffering is dependently originated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:8.3
Kiṁ paṭicca?
Dependent on what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:8.4
Phassaṁ paṭicca.
Dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:8.5
Iti vadaṁ vuttavādī ceva me assa, na ca maṁ abhūtena abbhācikkheyya, dhammassa cānudhammaṁ byākareyya, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyya.
Saying this you would repeat what I have said, and not misrepresent me with an untruth. You would explain in line with my teaching, and there would be no legitimate grounds for rebuttal and criticism.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:9.1
Tatrānanda, ye te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
Consider the ascetics and brahmins who teach the efficacy of deeds. In the case of those who assert that suffering is made by oneself, that’s dependent on contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:9.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:9.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:9.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, that’s also dependent on contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:10.1
Tatrānanda, yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the case of those who assert that suffering is made by oneself, it’s impossible that they will experience that without contact. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:10.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:10.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:10.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
In the case of those who assert that suffering arises anomalously, not made by oneself or another, it’s impossible that they will experience that without contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:11.1
Ekamidāhaṁ, ānanda, samayaṁ idheva rājagahe viharāmi veḷuvane kalandakanivāpe.
Ānanda, this one time I was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:11.2
Atha khvāhaṁ, ānanda, pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya rājagahaṁ piṇḍāya pāvisiṁ.
Then I robed up in the morning and, taking my bowl and robe, entered Rājagaha for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:11.3
Tassa mayhaṁ, ānanda, etadahosi:
Then I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:11.4
‘atippago kho tāva rājagahe piṇḍāya carituṁ.
‘It’s too early to wander for alms in Rājagaha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:11.5
Yannūnāhaṁ yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkameyyan’ti.
Why don’t I visit the monastery for the wanderers of other religions?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:12.1
Atha khvāhaṁ, ānanda, yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkamiṁ; upasaṅkamitvā tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ sammodiṁ.
Then I went to the monastery for the wanderers of other religions and exchanged greetings with the wanderers there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:12.2
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho maṁ, ānanda, te aññatitthiyā paribbājakā etadavocuṁ:
When the greetings and polite conversation were over, I sat down to one side. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.1
‘Santāvuso gotama, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
(The wanderers asked the Buddha the very same questions, and he gave the same answers.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.2
Santi panāvuso gotama, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā paraṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.3
Santāvuso gotama, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkatañca paraṅkatañca dukkhaṁ paññapenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.4
Santi panāvuso gotama, eke samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.5
Idha no āyasmā gotamo kiṁvādī kimakkhāyī?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:13.6
Kathaṁ byākaramānā ca mayaṁ vuttavādino ceva āyasmato gotamassa assāma, na ca āyasmantaṁ gotamaṁ abhūtena abbhācikkheyyāma, dhammassa cānudhammaṁ byākareyyāma, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyyā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:14.1
Evaṁ vuttāhaṁ, ānanda, te aññatitthiye paribbājake etadavocaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:14.2
‘paṭiccasamuppannaṁ kho, āvuso, dukkhaṁ vuttaṁ mayā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:14.3
Kiṁ paṭicca?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:14.4
Phassaṁ paṭicca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:14.5
Iti vadaṁ vuttavādī ceva me assa, na ca maṁ abhūtena abbhācikkheyya, dhammassa cānudhammaṁ byākareyya, na ca koci sahadhammiko vādānupāto gārayhaṁ ṭhānaṁ āgaccheyyāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:15.1
Tatrāvuso, ye te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:15.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:15.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:15.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti tadapi phassapaccayā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:16.1
Tatrāvuso, ye te samaṇabrāhmaṇā kammavādā sayaṅkataṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:16.2
Yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:16.3
yepi te …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:16.4
yepi te samaṇabrāhmaṇā kammavādā asayaṅkāraṁ aparaṅkāraṁ adhiccasamuppannaṁ dukkhaṁ paññapenti, te vata aññatra phassā paṭisaṁvedissantīti netaṁ ṭhānaṁ vijjatī’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:17.1
“Acchariyaṁ bhante, abbhutaṁ bhante.
“It’s incredible, sir, it’s amazing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:17.2
Yatra hi nāma ekena padena sabbo attho vutto bhavissati.
how the whole matter is stated with one phrase.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:17.3
Siyā nu kho, bhante, esevattho vitthārena vuccamāno gambhīro ceva assa gambhīrāvabhāso cā”ti?
Could there be a detailed explanation of this matter that is both deep and appears deep?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.1
“Tena hānanda, taññevettha paṭibhātū”ti.
“Well then, Ānanda, clarify this matter yourself.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.2
“Sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ:
“Sir, suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.3
‘jarāmaraṇaṁ, āvuso ānanda, kiṁnidānaṁ kiṁsamudayaṁ kiṁjātikaṁ kiṁpabhavan’ti?
‘Reverend Ānanda, what is the source, origin, birthplace, and inception of old age and death?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.4
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ:
I’d answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.5
‘jarāmaraṇaṁ kho, āvuso, jātinidānaṁ jātisamudayaṁ jātijātikaṁ jātipabhavan’ti.
‘Reverends, rebirth is the source, origin, birthplace, and inception of old age and death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:18.6
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ.
That’s how I’d answer such a question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:19.1
Sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ:
Suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:19.2
‘jāti panāvuso ānanda, kiṁnidānā kiṁsamudayā kiṁjātikā kiṁpabhavā’ti?
‘What is the source of rebirth?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:19.3
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ:
I’d answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:19.4
‘jāti kho, āvuso, bhavanidānā bhavasamudayā bhavajātikā bhavappabhavā’ti.
‘Continued existence is the source of rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:19.5
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ.
That’s how I’d answer such a question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:20.1
Sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ:
Suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:20.2
‘bhavo panāvuso ānanda, kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo’ti?
‘What is the source of continued existence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:20.3
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ:
I’d answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:20.4
‘bhavo kho, āvuso, upādānanidāno upādānasamudayo upādānajātiko upādānappabhavo’ti.
‘Grasping is the source of continued existence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:20.5
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ.
That’s how I’d answer such a question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.1
Sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ—
Suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.2
upādānaṁ panāvuso …pe…
‘What is the source of grasping?’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.3
taṇhā panāvuso …pe…
craving …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.4
vedanā panāvuso …pe…
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.5
sace maṁ, bhante, evaṁ puccheyyuṁ:
Suppose they were to ask me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.6
‘phasso panāvuso ānanda, kiṁnidāno kiṁsamudayo kiṁjātiko kiṁpabhavo’ti?
‘What is the source of contact?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.7
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyaṁ:
I’d answer like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.8
‘phasso kho, āvuso, saḷāyatananidāno saḷāyatanasamudayo saḷāyatanajātiko saḷāyatanappabhavo’ti.
‘The six sense fields are the source, origin, birthplace, and inception of contact.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.9
‘Channaṁ tveva, āvuso, phassāyatanānaṁ asesavirāganirodhā phassanirodho;
‘When the six fields of contact fade away and cease with no residue left behind, contact ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.10
phassanirodhā vedanānirodho;
When contact ceases, feeling ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.11
vedanānirodhā taṇhānirodho;
When feeling ceases, craving ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.12
taṇhānirodhā upādānanirodho;
When craving ceases, grasping ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.13
upādānanirodhā bhavanirodho;
When grasping ceases, continued existence ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.14
bhavanirodhā jātinirodho;
When continued existence ceases, rebirth ceases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.15
jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.16
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī’ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.17
Evaṁ puṭṭhohaṁ, bhante, evaṁ byākareyyan”ti.
That’s how I’d answer such a question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn12.24:21.18
Catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch