Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.103:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.103
Linked Discourses 22.103
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.103
sn22.103:0.2
11. Antavagga
11. Ends
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm Cuối Cùng
sn22.103:0.3
Antasutta
Ends
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Cực Điểm
sn22.103:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.103:1.2
“Cattārome, bhikkhave, antā.
“Mendicants, there are these four ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có bốn cực điểm này.
sn22.103:1.3
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
sn22.103:1.4
Sakkāyanto, sakkāyasamudayanto, sakkāyanirodhanto, sakkāyanirodhagāminippaṭipadanto.
The end that is substantial reality, the end that is the origin of substantial reality, the end that is the cessation of substantial reality, and the end that is the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cực điểm về thân kiến, cực điểm về tập khởi của thân kiến, cực điểm về diệt tận của thân kiến, và cực điểm về con đường đưa đến diệt tận của thân kiến.
sn22.103:1.5
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyanto?
And what is the end that is substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là cực điểm về thân kiến?
sn22.103:1.6
Pañcupādānakkhandhātissa vacanīyaṁ.
It should be said: the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cần phải nói rằng: đó là năm thủ uẩn.
sn22.103:1.7
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là năm nào?
sn22.103:1.8
Seyyathidaṁ—rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho—
That is, the grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là—sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, và thức thủ uẩn—
sn22.103:1.9
ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyanto.
This is called the end that is substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây được gọi là cực điểm về thân kiến.
sn22.103:2.1
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyasamudayanto?
And what is the end that is the origin of substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là cực điểm về tập khởi của thân kiến?
sn22.103:2.2
Yāyaṁ taṇhā ponobhavikā nandirāgasahagatā tatratatrābhinandinī, seyyathidaṁ—
It’s the craving that leads to future lives, mixed up with relishing and greed, taking pleasure there wherever it alights. That is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là khát ái đưa đến tái sanh, câu hữu với hỷ và tham, tìm cầu sự hoan lạc chỗ này chỗ kia, tức là—
sn22.103:2.3
kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā.
craving for sensual pleasures, craving for existence, and craving for nonexistence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dục ái, hữu ái, và phi hữu ái.
sn22.103:2.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyasamudayanto.
This is called the end that is the origin of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cực điểm về tập khởi của thân kiến.
sn22.103:3.1
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyanirodhanto?
And what is the end that is the cessation of substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là cực điểm về diệt tận của thân kiến?
sn22.103:3.2
Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho cāgo paṭinissaggo mutti anālayo—
It’s the fading away and cessation of that very same craving no residue left behind; giving it away, letting it go, releasing it, and not clinging to it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó chính là sự ly tham, diệt tận không còn dư tàn của chính khát ái ấy, sự buông bỏ, xả ly, giải thoát, không chấp trước—
sn22.103:3.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyanirodhanto.
This is called the end that is the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây được gọi là cực điểm về diệt tận của thân kiến.
sn22.103:4.1
Katamo ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminippaṭipadanto?
And what is the end that is the practice that leads to the cessation of substantial reality?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là cực điểm về con đường đưa đến diệt tận của thân kiến?
sn22.103:4.2
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính là Thánh đạo tám ngành này.
sn22.103:4.3
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là—chánh kiến … chánh định.
sn22.103:4.4
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminippaṭipadanto.
This is called the end that is the practice that leads to the cessation of substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây được gọi là cực điểm về con đường đưa đến diệt tận của thân kiến.
sn22.103:4.5
Ime kho, bhikkhave, cattāro antā”ti.
These are the four ends.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là bốn cực điểm.”
sn22.103:4.6
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.