← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.25 · Saṁyutta Nikāya

SN55.25

3. Saraṇānivagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

91/91 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

91/91 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 55.25
Linked Discourses 55.25
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
3. Saraṇānivagga
3. About Sarakāni
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dutiyasaraṇānisakkasutta
About Sarakāni the Sakyan (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kapilavatthunidānaṁ.
At Kapilavatthu.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tena kho pana samayena saraṇāni sakko kālaṅkato hoti.
Now at that time Sarakāni the Sakyan had passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So bhagavatā byākato:
The Buddha declared that he was
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra sudaṁ sambahulā sakkā saṅgamma samāgamma ujjhāyanti khīyanti vipācenti:
At that, several Sakyans came together complaining, grumbling, and objecting,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“acchariyaṁ vata bho, abbhutaṁ vata bho.
“Oh lord, how incredible, how amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ettha dāni ko na sotāpanno bhavissati.
Who can’t become a stream-enterer these days?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yatra hi nāma saraṇāni sakko kālaṅkato.
For the Buddha even declared Sarakāni to be a stream-enterer after he passed away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So bhagavatā byākato:
The Buddha declared that he wasbản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’ti.
‘a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saraṇāni sakko sikkhāya aparipūrakārī ahosī”ti.
Sarakāni didn’t fulfill the training.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha kho mahānāmo sakko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho mahānāmo sakko bhagavantaṁ etadavoca:
Then Mahānāma the Sakyan went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened. The Buddha said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Idha, bhante, saraṇāni sakko kālaṅkato.
“Here, sir, Sarakāni the Sakyan has passed away.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So bhagavatā byākato:
The Buddha declared that he wasbản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo’ti.
‘a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra sudaṁ, bhante, sambahulā sakkā saṅgamma samāgamma ujjhāyanti khīyanti vipācenti:
At that, sir, several Sakyans came together complaining, grumbling, and objecting:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘acchariyaṁ vata bho, abbhutaṁ vata bho.
‘Oh lord, how incredible, how amazing!bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ettha dāni ko na sotāpanno bhavissati.
Who can’t become a stream-enterer these days?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yatra hi nāma saraṇāni sakko kālaṅkato.
Since Sarakāni the Sakyan has passed away.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So bhagavatā byākato—
The Buddha declared that he wasbản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇoti.
a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saraṇāni sakko sikkhāya aparipūrakārī ahosī’”ti.
Sarakāni didn’t fulfill the training.’”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yo so, mahānāma, dīgharattaṁ upāsako buddhaṁ saraṇaṁ gato dhammaṁ saraṇaṁ gato saṅghaṁ saraṇaṁ gato, so kathaṁ vinipātaṁ gaccheyya.
“Mahānāma, when a lay follower has for a long time gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha, how could they go to the underworld?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yañhi taṁ, mahānāma, sammā vadamāno vadeyya:
And if anyone should rightly be said to
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘dīgharattaṁ upāsako buddhaṁ saraṇaṁ gato dhammaṁ saraṇaṁ gato saṅghaṁ saraṇaṁ gato’, saraṇāniṁ sakkaṁ sammā vadamāno vadeyya.
have for a long time gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha, it’s Sarakāni the Sakyan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saraṇāni, mahānāma, sakko dīgharattaṁ upāsako buddhaṁ saraṇaṁ gato dhammaṁ saraṇaṁ gato saṅghaṁ saraṇaṁ gato, so kathaṁ vinipātaṁ gaccheyya.
Sarakāni the Sakyan has for a long time gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha, mahānāma, ekacco puggalo buddhe ekantagato hoti abhippasanno—
Take a certain individual who is sure and devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hāsapañño javanapañño vimuttiyā ca samannāgato.
They have laughing wisdom and swift wisdom, and are endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo parimutto nirayā parimutto tiracchānayoniyā parimutto pettivisayā parimutto apāyaduggativinipātā.
This individual is exempt from hell, the animal realm, and the ghost realm. They’re exempt from places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, mahānāma, ekacco puggalo buddhe ekantagato hoti abhippasanno—
Take another individual who is sure and devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
hāsapañño javanapañño na ca vimuttiyā samannāgato.
They have laughing wisdom and swift wisdom, but are not endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā antarāparinibbāyī hoti, upahaccaparinibbāyī hoti, asaṅkhāraparinibbāyī hoti, sasaṅkhāraparinibbāyī hoti, uddhaṁsoto hoti akaniṭṭhagāmī.
With the ending of the five lower fetters, they’re extinguished between one life and the next … they’re extinguished upon landing … they’re extinguished without extra effort … they’re extinguished with extra effort … they head upstream, going to the Akaniṭṭha realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo parimutto nirayā parimutto tiracchānayoniyā parimutto pettivisayā parimutto apāyaduggativinipātā.
This individual, too, is exempt from hell, the animal realm, and the ghost realm. They’re exempt from places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, mahānāma, ekacco puggalo buddhe ekantagato hoti abhippasanno—
Take another individual who is sure and devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hāsapañño na javanapañño na ca vimuttiyā samannāgato.
But they don’t have laughing wisdom or swift wisdom, nor are they endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā rāgadosamohānaṁ tanuttā sakadāgāmī hoti, sakideva imaṁ lokaṁ āgantvā dukkhassantaṁ karoti.
With the ending of three fetters, and the weakening of greed, hate, and delusion, they’re a once-returner. They come back to this world once only, then make an end of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo parimutto nirayā parimutto tiracchānayoniyā parimutto pettivisayā parimutto apāyaduggativinipātā.
This individual, too, is exempt from hell, the animal realm, and the ghost realm. They’re exempt from places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, mahānāma, ekacco puggalo buddhe ekantagato hoti abhippasanno—
Take another individual who is sure and devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
That Blessed One is … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hāsapañño na javanapañño na ca vimuttiyā samannāgato.
But they don’t have laughing wisdom or swift wisdom, nor are they endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
So tiṇṇaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā sotāpanno hoti avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo.
With the ending of three fetters they’re a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo parimutto nirayā parimutto tiracchānayoniyā parimutto pettivisayā parimutto apāyaduggativinipātā.
This individual, too, is exempt from hell, the animal realm, and the ghost realm. They’re exempt from places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, mahānāma, ekacco puggalo na heva kho buddhe ekantagato hoti abhippasanno …pe…
Take another individual who isn’t sure or devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hāsapañño na javanapañño na ca vimuttiyā samannāgato;
They don’t have laughing wisdom or swift wisdom, nor are they endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api cassa ime dhammā honti—
Still, they have these qualities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ.
the faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tathāgatappaveditā cassa dhammā paññāya mattaso nijjhānaṁ khamanti.
And they accept the teachings proclaimed by the Realized One after deliberating them with a degree of wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo agantā nirayaṁ agantā tiracchānayoniṁ agantā pettivisayaṁ agantā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ.
This individual, too, doesn’t go to hell, the animal realm, and the ghost realm. They don’t go to places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idha pana, mahānāma, ekacco puggalo na heva kho buddhe ekantagato hoti abhippasanno …
Take another individual who isn’t sure or devoted to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
na hāsapañño na javanapañño na ca vimuttiyā samannāgato;
They don’t have laughing wisdom or swift wisdom, nor are they endowed with freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
api cassa ime dhammā honti—
Still, they have these qualities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ.
the faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tathāgate cassa saddhāmattaṁ hoti pemamattaṁ.
And they have a degree of faith and love for the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayampi kho, mahānāma, puggalo agantā nirayaṁ agantā tiracchānayoniṁ agantā pettivisayaṁ agantā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ.
This individual, too, doesn’t go to hell, the animal realm, and the ghost realm. They don’t go to places of loss, bad places, the underworld.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, mahānāma, dukkhettaṁ dubbhūmaṁ avihatakhāṇukaṁ, bījāni cassu khaṇḍāni pūtīni vātātapahatāni asārādāni asukhasayitāni, devo ca na sammā dhāraṁ anuppaveccheyya.
Suppose there was a barren field, a barren ground, with uncleared stumps. And you had seeds that were broken, spoiled, weather-damaged, infertile, and ill kept. And the heavens didn’t provide enough rain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Api nu tāni bījāni vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyyun”ti?
Would those seeds grow, increase, and mature?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evameva kho, mahānāma, idha dhammo durakkhāto hoti duppavedito aniyyāniko anupasamasaṁvattaniko asammāsambuddhappavedito—
“In the same way, take a teaching that’s badly explained and badly propounded, not emancipating, not leading to peace, proclaimed by someone who is not a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idamahaṁ dukkhettasmiṁ vadāmi.
This is what I call a barren field.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmiñca dhamme sāvako viharati dhammānudhammappaṭipanno sāmīcippaṭipanno anudhammacārī—
A disciple remains in such a teaching, practicing in line with that teaching, practicing it properly, living in line with that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idamahaṁ dubbījasmiṁ vadāmi.
This is what I call a bad seed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, mahānāma, sukhettaṁ subhūmaṁ suvihatakhāṇukaṁ, bījāni cassu akhaṇḍāni apūtīni avātātapahatāni sārādāni sukhasayitāni;
Suppose there was a fertile field, a fertile ground, well-cleared of stumps. And you had seeds that were intact, unspoiled, not weather-damaged, fertile, and well-kept. And there’s plenty of rainfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
devo ca sammā dhāraṁ anuppaveccheyya.
And the heavens would provide plenty of rain.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Api nu tāni bījāni vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjeyyun”ti?
Would those seeds grow, increase, and mature?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Evameva kho, mahānāma, idha dhammo svākkhāto hoti suppavedito niyyāniko upasamasaṁvattaniko sammāsambuddhappavedito—
“In the same way, take a teaching that’s well explained and well propounded, emancipating, leading to peace, proclaimed by someone who is a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idamahaṁ sukhettasmiṁ vadāmi.
This is what I call a fertile field.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tasmiñca dhamme sāvako viharati dhammānudhammappaṭipanno sāmīcippaṭipanno anudhammacārī—
A disciple remains in such a teaching, practicing in line with that teaching, practicing it properly, living in line with that teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
idamahaṁ subījasmiṁ vadāmi.
This is what I call a good seed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kimaṅgaṁ pana saraṇāniṁ sakkaṁ.
Why can’t this apply to Sarakāni?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saraṇāni, mahānāma, sakko maraṇakāle sikkhāya paripūrakārī ahosī”ti.
Mahānāma, Sarakāni the Sakyan fulfilled the training at the time of his death.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Pañcamaṁ.
Fifth.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch