← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.80 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Đoạn Tận Vô Minh (Thứ Hai)

8. Gilānavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f75843a5-4355-49bd-b547-0f66a429e97b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: faa7f80dfccb9a415afd2fc43786fbe60271f4fe5d1767c90f68b06c92a5a0c0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dfdb4165-9f04-4caf-8f48-d16a2857e629 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: faa7f80dfccb9a415afd2fc43786fbe60271f4fe5d1767c90f68b06c92a5a0c0

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

22/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.80
Linked Discourses 35.80
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.80
8. Gilānavagga
8. Sick
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Người Bệnh
Dutiyaavijjāpahānasutta
Giving Up Ignorance (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Tận Vô Minh (Thứ Hai)
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo … bạch Thế Tôn:
“atthi nu kho, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“Sir, is there one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có một pháp nào mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh không?”
“Atthi kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“There is, mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, có một pháp mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
“Katamo pana, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But what is that one thing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng một pháp ấy là gì mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh?”
“Avijjā kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“Ignorance is one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, vô minh là một pháp mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
“Kathaṁ pana, bhante, jānato, kathaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But how does a mendicant know and see so as to give up ignorance and give rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng biết như thế nào, thấy như thế nào thì vô minh được đoạn tận, minh được khởi sanh?”
“Idha, bhikkhu, bhikkhuno sutaṁ hoti:
“Take a mendicant who has heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này tỳ-kheo, vị tỳ-kheo được nghe:
‘sabbe dhammā nālaṁ abhinivesāyā’ti.
‘Nothing is worth insisting on.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật không đáng để chấp trước vào bất cứ pháp nào’.
Evañcetaṁ, bhikkhu, bhikkhuno sutaṁ hoti:
When a mendicant has heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo đã nghe như vậy:
‘sabbe dhammā nālaṁ abhinivesāyā’ti.
nothing is worth insisting on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật không đáng để chấp trước vào bất cứ pháp nào’.
So sabbaṁ dhammaṁ abhijānāti, sabbaṁ dhammaṁ abhiññāya sabbaṁ dhammaṁ parijānāti, sabbaṁ dhammaṁ pariññāya sabbanimittāni aññato passati, cakkhuṁ aññato passati, rūpe …
they directly know all things. Directly knowing all things, they completely understand all things. Completely understanding all things, they see all signs as other. They see the eye, sights,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thắng tri tất cả pháp; sau khi thắng tri tất cả pháp, vị ấy liễu tri tất cả pháp; sau khi liễu tri tất cả pháp, vị ấy thấy mọi tướng là khác lạ, thấy mắt là khác lạ, các sắc …
cakkhuviññāṇaṁ …
eye consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn thức …
cakkhusamphassaṁ …
and eye contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn xúc …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aññato passati …pe…
And they also see the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact as other. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng thấy là khác lạ …
manaṁ aññato passati, dhamme …
They see the mind, ideas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy ý là khác lạ, các pháp …
manoviññāṇaṁ …
mind consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý thức …
manosamphassaṁ …
and mind contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý xúc …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aññato passati.
And they also see the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng thấy là khác lạ.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
That’s how a mendicant knows and sees so as to give up ignorance and give rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, khi biết như vậy, thấy như vậy thì vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.