Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.80:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.80
Linked Discourses 35.80
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.80
sn35.80:0.2
8. Gilānavagga
8. Sick
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Người Bệnh
sn35.80:0.3
Dutiyaavijjāpahānasutta
Giving Up Ignorance (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Tận Vô Minh (Thứ Hai)
sn35.80:1.1
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… etadavoca:
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị tỳ-kheo … bạch Thế Tôn:
sn35.80:1.2
“atthi nu kho, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“Sir, is there one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có một pháp nào mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh không?”
sn35.80:2.1
“Atthi kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“There is, mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, có một pháp mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
sn35.80:3.1
“Katamo pana, bhante, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But what is that one thing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng một pháp ấy là gì mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh?”
sn35.80:4.1
“Avijjā kho, bhikkhu, eko dhammo yassa pahānā bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
“Ignorance is one thing such that by giving it up a mendicant gives up ignorance and gives rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, vô minh là một pháp mà do đoạn tận pháp ấy, vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
sn35.80:5.1
“Kathaṁ pana, bhante, jānato, kathaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“But how does a mendicant know and see so as to give up ignorance and give rise to knowledge?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nhưng biết như thế nào, thấy như thế nào thì vô minh được đoạn tận, minh được khởi sanh?”
sn35.80:6.1
“Idha, bhikkhu, bhikkhuno sutaṁ hoti:
“Take a mendicant who has heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này tỳ-kheo, vị tỳ-kheo được nghe:
sn35.80:6.2
‘sabbe dhammā nālaṁ abhinivesāyā’ti.
‘Nothing is worth insisting on.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật không đáng để chấp trước vào bất cứ pháp nào’.
sn35.80:6.3
Evañcetaṁ, bhikkhu, bhikkhuno sutaṁ hoti:
When a mendicant has heard that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo đã nghe như vậy:
sn35.80:6.4
‘sabbe dhammā nālaṁ abhinivesāyā’ti.
nothing is worth insisting on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thật không đáng để chấp trước vào bất cứ pháp nào’.
sn35.80:6.5
So sabbaṁ dhammaṁ abhijānāti, sabbaṁ dhammaṁ abhiññāya sabbaṁ dhammaṁ parijānāti, sabbaṁ dhammaṁ pariññāya sabbanimittāni aññato passati, cakkhuṁ aññato passati, rūpe …
they directly know all things. Directly knowing all things, they completely understand all things. Completely understanding all things, they see all signs as other. They see the eye, sights,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thắng tri tất cả pháp; sau khi thắng tri tất cả pháp, vị ấy liễu tri tất cả pháp; sau khi liễu tri tất cả pháp, vị ấy thấy mọi tướng là khác lạ, thấy mắt là khác lạ, các sắc …
sn35.80:6.6
cakkhuviññāṇaṁ …
eye consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn thức …
sn35.80:6.7
cakkhusamphassaṁ …
and eye contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhãn xúc …
sn35.80:6.8
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aññato passati …pe…
And they also see the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on eye contact as other. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên nhãn xúc, dù lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng thấy là khác lạ …
sn35.80:6.9
manaṁ aññato passati, dhamme …
They see the mind, ideas,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy ý là khác lạ, các pháp …
sn35.80:6.10
manoviññāṇaṁ …
mind consciousness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý thức …
sn35.80:6.11
manosamphassaṁ …
and mind contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ý xúc …
sn35.80:6.12
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aññato passati.
And they also see the pleasant, painful, or neutral feeling that arises dependent on mind contact as other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bất cứ cảm thọ nào khởi lên do duyên ý xúc, dù lạc, khổ, hay không khổ không lạc, vị ấy cũng thấy là khác lạ.
sn35.80:6.13
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato bhikkhuno avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
That’s how a mendicant knows and sees so as to give up ignorance and give rise to knowledge.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, khi biết như vậy, thấy như vậy thì vô minh của tỳ-kheo được đoạn tận, minh được khởi sanh”.
sn35.80:6.14
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.