Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
30/30 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
29/30 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
30/30 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.150:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.150
Linked Discourses 22.150
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.150
sn22.150:0.2
15. Diṭṭhivagga
15. Views
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Phẩm Cái Thấy
sn22.150:0.3
Ajjhattasutta
In Oneself
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Tự Thân
sn22.150:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.150:1.2
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati, kiṁ upādāya uppajjati ajjhattaṁ sukhadukkhan”ti?
“Mendicants, when what exists, because of grasping what, do pleasure and pain arise in oneself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có cái gì, này các tỳ-kheo, khi nắm lấy cái gì thì lạc khổ khởi lên nơi tự thân”ti?
sn22.150:1.3
Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Đức Thế Tôn làm gốc …
sn22.150:1.4
“rūpe kho, bhikkhave, sati rūpaṁ upādāya uppajjati ajjhattaṁ sukhadukkhaṁ.
“When form exists, because of grasping form, pleasure and pain arise in oneself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi có sắc, nắm lấy sắc thì lạc khổ khởi lên nơi tự thân.
sn22.150:1.5
Vedanāya sati …pe…
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có cảm thọ …
sn22.150:1.6
saññāya sati …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có tưởng …
sn22.150:1.7
saṅkhāresu sati …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có các hành …
sn22.150:1.8
viññāṇe sati viññāṇaṁ upādāya uppajjati ajjhattaṁ sukhadukkhaṁ.
consciousness exists, because of grasping consciousness, pleasure and pain arise in oneself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có thức, nắm lấy thức thì lạc khổ khởi lên nơi tự thân.
sn22.150:1.9
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều ấy các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
sn22.150:1.10
rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is form permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc là thường còn hay vô thường”ti?
sn22.150:1.11
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.12
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường ấy là khổ hay lạc”ti?
sn22.150:1.13
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khổ, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.14
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, api nu taṁ anupādāya uppajjeyya ajjhattaṁ sukhadukkhan”ti?
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would pleasure and pain arise in oneself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lẽ nào cái vô thường, khổ, chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì lạc khổ vẫn khởi lên nơi tự thân”ti?
sn22.150:1.15
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.16
“Vedanā …pe…
“Is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cảm thọ …
sn22.150:1.17
saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
sn22.150:1.18
saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành …
sn22.150:1.19
viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
consciousness permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là thường còn hay vô thường”ti?
sn22.150:1.20
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.21
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường ấy là khổ hay lạc”ti?
sn22.150:1.22
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khổ, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.23
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, api nu taṁ anupādāya uppajjeyya ajjhattaṁ sukhadukkhan”ti?
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would pleasure and pain arise in oneself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lẽ nào cái vô thường, khổ, chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì lạc khổ vẫn khởi lên nơi tự thân”ti?
sn22.150:1.24
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn22.150:1.25
“Evaṁ passaṁ …pe…
“Seeing this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thấy vậy …
sn22.150:1.26
nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
They understand: ‘… there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ: không còn gì là tự thân nữa”ti.
sn22.150:1.27
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.