← Kinh Trung Bộ

MN60 · Majjhima Nikāya

Kinh Pháp Chắc Chắn

Apaṇṇakasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Pháp Chắc Chắn xảy ra khi Đức Phật du hành trong xứ Kosala cùng đại chúng tỳ-kheo, đến Sālā, một làng bà-la-môn. Các bà-la-môn và gia chủ ở đó đến gặp Ngài. Đức Phật hỏi họ chưa có vị thầy nào khiến mình hài lòng, chưa có niềm tin có căn cứ, rồi dạy tiếp nhận pháp chắc chắn đem lại lợi ích và an lạc lâu dài.

Pháp chắc chắn được trình bày qua năm cặp chủ trương trái ngược nhau: về quả của bố thí, tế lễ, nghiệp thiện ác, về đời sau; về hiệu lực của hành động; về nguyên nhân khiến hữu tình ô nhiễm và thanh tịnh, về năng lực, nỗ lực của con người; về những chứng đạt vô sắc; và về sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu.

Ba cặp đầu phân tích cùng một công thức: người chủ trương phủ định có thể mong đợi tránh xa thiện rồi thực hành ác, quan điểm ấy là tà kiến, tà tư duy, tà ngữ; người chủ trương khẳng định thì ngược lại, nhiều pháp thiện sinh khởi. Người có trí suy xét: chủ trương phủ định, dù giả sử đúng, vẫn bị chê trách trong đời này; nếu sai, người ấy thua ở cả hai phía — bỏ mất phương án thiện. Chủ trương khẳng định, dù giả sử sai, vẫn được khen ngay trong đời này; nếu đúng, người ấy thắng ở cả hai phía — bao quát lợi thế cả hai phía, bỏ đi phương án bất thiện.

Hai cặp cuối suy xét riêng: khi chưa trực tiếp biết, chưa thấy mà nắm lấy một phía tuyên bố dứt khoát là không thích hợp; sắc làm điều kiện cho tranh cãi, kiện tụng, nói dối — những việc không có trong trạng thái vô sắc; nếu sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu có thật, người ấy sẽ hoàn toàn tịch diệt ngay trong đời này, còn quan điểm phủ định gần với tham ái, trói buộc và chấp thủ.

Cuối kinh, Đức Phật nêu bốn hạng người: tự làm khổ mình bằng khổ hạnh; làm khổ người khác bằng các nghề giết mổ, trộm cướp; vừa làm khổ vừa làm khổ người khác; và người không làm khổ mình cũng không làm khổ người khác — sống không còn đói khát tham ái, tịch tịnh, mát mẻ, với tự thân đã trở thành Phạm. Hạng thứ tư được mô tả qua con đường xuất gia theo Như Lai: giữ giới, dứt năm triền cái, chứng bốn thiền, thấy các đời quá khứ và hữu tình tái sinh theo nghiệp, rồi đoạn tận các lậu hoặc, biết tâm được giải thoát. Các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā xin quy y.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 151664f3-81de-4ac3-95c2-759319f40a9d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f2d604108e33b9caecd5a7ccc7aa604cca82935e0835d904f85cfe01ef32a042

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 467 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3a1607d6-ffe4-409d-94eb-33a000977ae5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f2d604108e33b9caecd5a7ccc7aa604cca82935e0835d904f85cfe01ef32a042

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 294 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7db0e6fb-0be1-4f86-90d0-706bcc3acb5d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1a83bb5ecbc089e187c417a40644bffbaa3f10b045c75f59bcb258c0c350fed4

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 294 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b0c39312-46c3-46ab-82db-4354d3699609 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1a83bb5ecbc089e187c417a40644bffbaa3f10b045c75f59bcb258c0c350fed4

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.68/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.1
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.7
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

294/294 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

274/294 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

294/294 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 60
Middle Discourses 60
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 60
Apaṇṇakasutta
A Sure Bet
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Pháp Chắc Chắn
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ yena sālā nāma kosalānaṁ brāhmaṇagāmo tadavasari.
At one time the Buddha was wandering in the land of the Kosalans together with a large Saṅgha of mendicants when he arrived at a village of the Kosalan brahmins named Sālā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật đang du hành trong xứ Kosala cùng một đại chúng tỳ-kheo và đến Sālā, một làng bà-la-môn của người Kosala.
Assosuṁ kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā:
The brahmins and householders of Sālā heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā nghe tin:
“samaṇo khalu bho gotamo sakyaputto sakyakulā pabbajito kosalesu cārikaṁ caramāno mahatā bhikkhusaṅghena saddhiṁ sālaṁ anuppatto.
“It seems the ascetic Gotama—a Sakyan, gone forth from a Sakyan family—wandering in the land of the Kosalans has arrived at Sālā, together with a large Saṅgha of mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sa-môn Gotama, một người thuộc dòng Sakya đã xuất gia từ gia tộc Sakya, đang du hành trong xứ Kosala cùng một đại chúng tỳ-kheo và đã đến Sālā.
Taṁ kho pana bhavantaṁ gotamaṁ evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
He has this good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về Tôn giả Gotama ấy có tiếng tốt lan truyền như sau:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho vijjācaraṇasampanno sugato lokavidū anuttaro purisadammasārathi satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, bậc thầy của trời và người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn.’
So imaṁ lokaṁ sadevakaṁ samārakaṁ sabrahmakaṁ sassamaṇabrāhmaṇiṁ pajaṁ sadevamanussaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedeti.
He has realized with his own insight this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—and he makes it known to others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ thế giới này, gồm chư thiên, Māra, Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, bà-la-môn, trời và người, rồi chỉ dạy lại cho người khác.
So dhammaṁ deseti ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ, kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāseti.
He teaches Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And he reveals a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, tốt đẹp ở phần giữa và tốt đẹp ở phần cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn; Ngài trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn và trong sạch.
Sādhu kho pana tathārūpānaṁ arahataṁ dassanaṁ hotī”ti.
It’s good to see such perfected ones.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật tốt khi được gặp những bậc A-la-hán như vậy.”
Atha kho sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā appekacce bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce bhagavatā saddhiṁ sammodiṁsu; sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce bhagavato santike nāmagottaṁ sāvetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Appekacce tuṇhībhūtā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho sāleyyake brāhmaṇagahapatike bhagavā etadavoca:
Then the brahmins and householders of Sālā went up to the Buddha. Before sitting down to one side, some bowed, some exchanged greetings and polite conversation, some held up their cupped palms toward the Buddha, some announced their name and clan, while some kept silent. The Buddha said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā đến gặp Đức Phật. Có người đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên; có người chào hỏi và trò chuyện thân thiện; có người chắp tay hướng về Ngài; có người xưng tên và dòng họ; có người im lặng ngồi xuống một bên. Đức Phật nói với họ:
“atthi pana vo, gahapatayo, koci manāpo satthā yasmiṁ vo ākāravatī saddhā paṭiladdhā”ti?
“So, householders, is there any teacher you’re happy with, in whom you have acquired grounded faith?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các gia chủ, các ông có vị thầy nào khiến mình hài lòng và nơi người ấy các ông đã có được niềm tin có căn cứ không?”
“Natthi kho no, bhante, koci manāpo satthā yasmiṁ no ākāravatī saddhā paṭiladdhā”ti.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, không có.”
“Manāpaṁ vo, gahapatayo, satthāraṁ alabhantehi ayaṁ apaṇṇako dhammo samādāya vattitabbo.
“Since you haven’t found a teacher you’re happy with, you should undertake and implement this sure bet teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì các ông chưa tìm được một vị thầy khiến mình hài lòng, hãy tiếp nhận và thực hành pháp chắc chắn này.
Apaṇṇako hi, gahapatayo, dhammo samatto samādinno, so vo bhavissati dīgharattaṁ hitāya sukhāya.
For when the sure bet teaching is undertaken, it will be for your lasting welfare and happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được tiếp nhận và thực hành, pháp chắc chắn này sẽ đem lại lợi ích và an lạc lâu dài cho các ông.
Katamo ca, gahapatayo, apaṇṇako dhammo?
And what is the sure bet teaching?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp chắc chắn ấy là gì?
Santi, gahapatayo, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ, natthi hutaṁ; natthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko, natthi ayaṁ loko, natthi paro loko; natthi mātā, natthi pitā; natthi sattā opapātikā; natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammā paṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti.
‘There’s no meaning in giving, sacrifice, or offerings. There’s no fruit or result of good and bad deeds. There’s no afterlife. There’s no such thing as mother and father, or beings that are reborn spontaneously. And there’s no ascetic or brahmin who is rightly comported and rightly practiced, and who describes the afterlife after realizing it with their own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có ý nghĩa trong bố thí, hiến cúng hay tế lễ; không có quả hay kết quả của nghiệp thiện và nghiệp ác; không có đời này, không có đời sau; không có mẹ, không có cha; không có chúng sinh hóa sinh; không có sa-môn hay bà-la-môn nào sống đúng và thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ đời này cùng đời sau rồi tuyên bố cho người khác.’
Tesaṁyeva kho, gahapatayo, samaṇabrāhmaṇānaṁ eke samaṇabrāhmaṇā ujuvipaccanīkavādā.
And there are some ascetics and brahmins whose doctrine directly contradicts this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương hoàn toàn trái ngược với họ.
Te evamāhaṁsu:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị ấy nói:
‘atthi dinnaṁ, atthi yiṭṭhaṁ, atthi hutaṁ; atthi sukatadukkaṭānaṁ kammānaṁ phalaṁ vipāko; atthi ayaṁ loko, atthi paro loko; atthi mātā, atthi pitā; atthi sattā opapātikā; atthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammā paṭipannā ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti.
‘There is meaning in giving, sacrifice, and offerings. There are fruits and results of good and bad deeds. There is an afterlife. There are such things as mother and father, and beings that are reborn spontaneously. And there are ascetics and brahmins who are rightly comported and rightly practiced, and who describe the afterlife after realizing it with their own insight.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có ý nghĩa trong bố thí, hiến cúng và tế lễ; có quả và kết quả của nghiệp thiện và nghiệp ác; có đời này, có đời sau; có mẹ, có cha; có chúng sinh hóa sinh; có những sa-môn và bà-la-môn sống đúng và thực hành đúng, tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ đời này cùng đời sau rồi tuyên bố cho người khác.’
Taṁ kiṁ maññatha, gahapatayo:
What do you think, householders?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, các ông nghĩ sao?
‘nanume samaṇabrāhmaṇā aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā’”ti?
Don’t these doctrines directly contradict each other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai chủ trương này chẳng phải hoàn toàn trái ngược nhau sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, đúng vậy.”
“Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
“Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi dinnaṁ, natthi yiṭṭhaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti
there’s no meaning in giving, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có ý nghĩa trong bố thí, hiến cúng … hay người trực chứng đời sau.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun good conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement bad conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện, rồi thực hành thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Na hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā passanti akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins don’t see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, or that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ không thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, cũng không thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva pana paraṁ lokaṁ ‘natthi paro loko’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti micchādiṭṭhi.
Moreover, since there actually is another world, their view that there is no other world is wrong view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì đời sau thực sự có, nên quan điểm ‘không có đời sau’ của họ là tà kiến.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘natthi paro loko’ti saṅkappeti; svāssa hoti micchāsaṅkappo.
Since there actually is another world, their thought that there is no other world is wrong purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, nên ý nghĩ ‘không có đời sau’ của họ là tà tư duy.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘natthi paro loko’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti micchāvācā.
Since there actually is another world, their speech that there is no other world is wrong speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, nên lời nói ‘không có đời sau’ của họ là tà ngữ.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘natthi paro loko’ti āha; ye te arahanto paralokaviduno tesamayaṁ paccanīkaṁ karoti.
Since there actually is another world, in saying that there is no other world they contradict those perfected ones who know the other world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, khi nói ‘không có đời sau’, họ chống lại những bậc A-la-hán biết rõ đời sau.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘natthi paro loko’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti asaddhammasaññatti.
Since there actually is another world, in persuading another that there is no other world they are persuading them to accept an untrue teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, khi thuyết phục người khác rằng ‘không có đời sau’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp không chân thật.
Tāya ca pana asaddhammasaññattiyā attānukkaṁseti, paraṁ vambheti.
And on account of that they glorify themselves and put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc khiến người khác chấp nhận một giáo pháp không chân thật như vậy, họ tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa susīlyaṁ pahīnaṁ hoti, dussīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former ethical conduct and are established in unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, giới hạnh tốt trước kia của họ bị bỏ đi, còn hành vi vô đạo đức được thiết lập.
ayañca micchādiṭṭhi micchāsaṅkappo micchāvācā ariyānaṁ paccanīkatā asaddhammasaññatti attukkaṁsanā paravambhanā. Evamassime aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti micchādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many bad, unskillful qualities come to be with wrong view as condition—wrong view, wrong purpose, wrong speech, contradicting the noble ones, persuading others to accept untrue teachings, and glorifying oneself and putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tà kiến làm điều kiện, nhiều pháp xấu, bất thiện như vậy sinh khởi nơi họ: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp không chân thật, tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
‘sace kho natthi paro loko evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā sotthimattānaṁ karissati;
‘If there is no other world, when this individual person’s body breaks up they will keep themselves safe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu không có đời sau, thì khi thân hoại, người này sẽ được an ổn.
sace kho atthi paro loko, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
And if there is another world, when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu có đời sau, thì khi thân hoại, sau khi chết, người ấy sẽ sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Kāmaṁ kho pana māhu paro loko, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no other world are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những sa-môn và bà-la-môn nói ‘không có đời sau’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho—dussīlo purisapuggalo micchādiṭṭhi natthikavādo’ti.
Regardless, that individual is still criticized by sensible people in this very life as being an immoral individual of wrong view, a nihilist.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn bị người có trí chê trách là người vô đạo đức, tà kiến, theo chủ trương phủ nhận như vậy.
Sace kho attheva paro loko, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaliggaho—
But if there really is another world, they hold a losing hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu thực sự có đời sau, người ấy thua ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
For they are criticized by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa bị người có trí chê trách ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo dussamatto samādinno, ekaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati kusalaṁ ṭhānaṁ.
They have wrongly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of one side only, leaving out the skillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận sai pháp chắc chắn: chỉ tính đến lợi thế của một phía và bỏ mất phương án thiện.’
Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi dinnaṁ …pe… ye imañca lokaṁ parañca lokaṁ sayaṁ abhiññā sacchikatvā pavedentī’ti
there is meaning in giving, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có ý nghĩa trong bố thí … và người trực chứng đời sau.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun bad conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement good conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác, rồi thực hành thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Passanti hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, and that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, đồng thời thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘atthi paro loko’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Moreover, since there actually is another world, their view that there is another world is right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì đời sau thực sự có, nên quan điểm ‘có đời sau’ của họ là chánh kiến.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘atthi paro loko’ti saṅkappeti; svāssa hoti sammāsaṅkappo.
Since there actually is another world, their thought that there is another world is right purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, nên ý nghĩ ‘có đời sau’ của họ là chánh tư duy.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘atthi paro loko’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti sammāvācā.
Since there actually is another world, their speech that there is another world is right speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, nên lời nói ‘có đời sau’ của họ là chánh ngữ.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘atthi paro loko’ti āha; ye te arahanto paralokaviduno tesamayaṁ na paccanīkaṁ karoti.
Since there actually is another world, in saying that there is another world they don’t contradict those perfected ones who know the other world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, khi nói ‘có đời sau’, họ không chống lại những bậc A-la-hán biết rõ đời sau.
Santaṁyeva kho pana paraṁ lokaṁ ‘atthi paro loko’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti saddhammasaññatti.
Since there actually is another world, in persuading another that there is another world they are persuading them to accept a true teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì đời sau thực sự có, khi thuyết phục người khác rằng ‘có đời sau’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp chân thật.
Tāya ca pana saddhammasaññattiyā nevattānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
And on account of that they don’t glorify themselves or put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc khiến người khác chấp nhận giáo pháp chân thật như vậy, họ không tự đề cao mình cũng không hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa dussīlyaṁ pahīnaṁ hoti, susīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former unethical conduct and are established in ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hành vi vô đạo đức trước kia của họ bị bỏ đi, còn giới hạnh tốt được thiết lập.
ayañca sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā ariyānaṁ apaccanīkatā saddhammasaññatti anattukkaṁsanā aparavambhanā. Evamassime aneke kusalā dhammā sambhavanti sammādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many skillful qualities come to be with right view as condition—right view, right purpose, right speech, not contradicting the noble ones, persuading others to accept true teachings, and not glorifying oneself or putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chánh kiến làm điều kiện, nhiều pháp thiện như vậy sinh khởi nơi họ: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, không chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp chân thật, không tự đề cao mình và không hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
‘sace kho atthi paro loko, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
‘If there is another world, when this individual’s body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu có đời sau, thì khi thân hoại, sau khi chết, người này sẽ sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Kāmaṁ kho pana māhu paro loko, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no other world are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những sa-môn và bà-la-môn nói ‘không có đời sau’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso—sīlavā purisapuggalo sammādiṭṭhi atthikavādo’ti.
Regardless, that individual is still praised by sensible people in this very life as being a moral individual of right view, who affirms a positive teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn được người có trí khen ngợi là người có giới hạnh, chánh kiến, theo chủ trương khẳng định.
Sace kho attheva paro loko, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaṭaggaho—
So if there really is another world, they hold a winning hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu thực sự có đời sau, người ấy thắng ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
For they are praised by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa được người có trí khen ngợi ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo susamatto samādinno ubhayaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati akusalaṁ ṭhānaṁ.
They have rightly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of both sides, leaving out the unskillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận đúng pháp chắc chắn: bao quát lợi thế của cả hai phía và bỏ đi phương án bất thiện.’
Santi, gahapatayo, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘karoto kārayato, chindato chedāpayato, pacato pācāpayato, socayato socāpayato, kilamato kilamāpayato, phandato phandāpayato, pāṇamatipātayato, adinnaṁ ādiyato, sandhiṁ chindato, nillopaṁ harato, ekāgārikaṁ karoto, paripanthe tiṭṭhato, paradāraṁ gacchato, musā bhaṇato; karoto na karīyati pāpaṁ.
‘The one who acts does nothing wrong when they punish, mutilate, torture, aggrieve, oppress, intimidate, or when they encourage others to do the same. They do nothing wrong when they kill, steal, break into houses, plunder wealth, steal from isolated buildings, commit highway robbery, commit adultery, and lie.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi một người tự mình hay khiến người khác trừng phạt, chặt cắt, hành hạ, làm đau khổ, gây kiệt quệ hay làm kinh hoàng; khi giết sinh vật, lấy của không cho, phá nhà, cướp bóc, đột nhập nhà riêng, chặn đường cướp, đi với vợ người khác hay nói dối, thì dù làm những việc ấy cũng không tạo nghiệp xấu.
Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
If you were to reduce all the living creatures of this earth to one heap and mass of flesh with a razor-edged chakram, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả nếu dùng một bánh xe sắc như dao biến mọi sinh vật trên mặt đất này thành một khối thịt, cũng không vì thế mà có nghiệp xấu hay quả của nghiệp xấu.
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento, chindanto chedāpento, pacanto pācento; natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
If you were to go along the south bank of the Ganges killing, mutilating, and torturing, and encouraging others to do the same, no evil comes of that, and no outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả nếu đi dọc bờ nam sông Gaṅgā, vừa giết hại, chặt cắt và hành hạ, vừa khiến người khác làm như vậy, cũng không vì thế mà có nghiệp xấu hay quả của nghiệp xấu.
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento, yajanto yajāpento; natthi tatonidānaṁ puññaṁ, natthi puññassa āgamo.
If you were to go along the north bank of the Ganges giving and sacrificing and encouraging others to do the same, no merit comes of that, and no outcome of merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả nếu đi dọc bờ bắc sông Gaṅgā, vừa bố thí và tế lễ, vừa khiến người khác làm như vậy, cũng không vì thế mà có phước hay quả của phước.
Dānena damena saṁyamena saccavajjena natthi puññaṁ, natthi puññassa āgamo’ti.
In giving, self-control, restraint, and truthfulness there is no merit or outcome of merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí, tự chế, kiềm chế và nói thật cũng không tạo phước hay quả của phước.’
Tesaṁyeva kho, gahapatayo, samaṇabrāhmaṇānaṁ eke samaṇabrāhmaṇā ujuvipaccanīkavādā te evamāhaṁsu:
And there are some ascetics and brahmins whose doctrine directly contradicts this. They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương hoàn toàn trái ngược với họ. Những vị ấy nói:
‘karoto kārayato, chindato chedāpayato, pacato pācāpayato, socayato socāpayato, kilamato kilamāpayato, phandato phandāpayato, pāṇamatipātayato, adinnaṁ ādiyato, sandhiṁ chindato, nillopaṁ harato, ekāgārikaṁ karoto, paripanthe tiṭṭhato, paradāraṁ gacchato, musā bhaṇato; karoto karīyati pāpaṁ.
‘The one who acts does a bad deed when they punish, mutilate, torture, aggrieve, oppress, intimidate, or when they encourage others to do the same. They do a bad deed when they kill, steal, break into houses, plunder wealth, steal from isolated buildings, commit highway robbery, commit adultery, and lie.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi một người tự mình hay khiến người khác trừng phạt, chặt cắt, hành hạ, làm đau khổ, gây kiệt quệ hay làm kinh hoàng; khi giết sinh vật, lấy của không cho, phá nhà, cướp bóc, đột nhập nhà riêng, chặn đường cướp, đi với vợ người khác hay nói dối, thì làm những việc ấy tạo nghiệp xấu.
Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, atthi tatonidānaṁ pāpaṁ, atthi pāpassa āgamo.
If you were to reduce all the living creatures of this earth to one heap and mass of flesh with a razor-edged chakram, evil comes of that, and an outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu dùng một bánh xe sắc như dao biến mọi sinh vật trên mặt đất này thành một khối thịt, do đó có nghiệp xấu và quả của nghiệp xấu.
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento, chindanto chedāpento, pacanto pācento; atthi tatonidānaṁ pāpaṁ, atthi pāpassa āgamo.
If you were to go along the south bank of the Ganges killing, mutilating, and torturing, and encouraging others to do the same, evil comes of that, and an outcome of evil.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu đi dọc bờ nam sông Gaṅgā, vừa giết hại, chặt cắt và hành hạ, vừa khiến người khác làm như vậy, do đó có nghiệp xấu và quả của nghiệp xấu.
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento, yajanto yajāpento; atthi tatonidānaṁ puññaṁ, atthi puññassa āgamo.
If you were to go along the north bank of the Ganges giving and sacrificing and encouraging others to do the same, merit comes of that, and an outcome of merit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu đi dọc bờ bắc sông Gaṅgā, vừa bố thí và tế lễ, vừa khiến người khác làm như vậy, do đó có phước và quả của phước.
Dānena damena saṁyamena saccavajjena atthi puññaṁ, atthi puññassa āgamo’ti.
In giving, self-control, restraint, and truthfulness there is merit and outcome of merit.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bố thí, tự chế, kiềm chế và nói thật có phước và có quả của phước.’
Taṁ kiṁ maññatha, gahapatayo,
What do you think, householders?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, các ông nghĩ sao?
nanume samaṇabrāhmaṇā aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā”ti?
Don’t these doctrines directly contradict each other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai chủ trương này chẳng phải hoàn toàn trái ngược nhau sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, đúng vậy.”
“Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
“Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘karoto kārayato, chindato chedāpayato, pacato pācāpayato, socayato socāpayato, kilamato kilamāpayato, phandato phandāpayato, pāṇamatipātayato, adinnaṁ ādiyato, sandhiṁ chindato, nillopaṁ harato, ekāgārikaṁ karoto, paripanthe tiṭṭhato, paradāraṁ gacchato, musā bhaṇato; karoto na karīyati pāpaṁ.
the one who acts does nothing wrong when they punish, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù trừng phạt, chặt cắt, hành hạ, giết hại, trộm cướp, tà dâm hay nói dối, người làm cũng không tạo nghiệp xấu;
Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, natthi tatonidānaṁ pāpaṁ, natthi pāpassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù biến mọi sinh vật thành một khối thịt cũng không có nghiệp xấu hay quả của nghiệp xấu;
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento …pe… dānena damena saṁyamena saccavajjena natthi puññaṁ, natthi puññassa āgamo’ti
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù giết hại dọc bờ nam sông Gaṅgā … dù bố thí, tế lễ, tự chế, kiềm chế hay nói thật cũng không có phước hay quả của phước.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun good conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement bad conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện, rồi thực hành thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Na hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā passanti akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins don’t see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, or that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ không thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, cũng không thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘natthi kiriyā’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti micchādiṭṭhi.
Moreover, since action actually does have an effect, their view that action is ineffective is wrong view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì hành động thực sự có hiệu lực, nên quan điểm ‘hành động không có hiệu lực’ của họ là tà kiến.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘natthi kiriyā’ti saṅkappeti; svāssa hoti micchāsaṅkappo.
Since action actually does have an effect, their thought that action is ineffective is wrong purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, nên ý nghĩ ‘hành động không có hiệu lực’ của họ là tà tư duy.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘natthi kiriyā’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti micchāvācā.
Since action actually does have an effect, their speech that action is ineffective is wrong speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, nên lời nói ‘hành động không có hiệu lực’ của họ là tà ngữ.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘natthi kiriyā’ti āha, ye te arahanto kiriyavādā tesamayaṁ paccanīkaṁ karoti.
Since action actually does have an effect, in saying that action is ineffective they contradict those perfected ones who teach that action is effective.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, khi nói ‘hành động không có hiệu lực’, họ chống lại những bậc A-la-hán chủ trương rằng hành động có hiệu lực.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘natthi kiriyā’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti asaddhammasaññatti.
Since action actually does have an effect, in persuading another that action is ineffective they are persuading them to accept an untrue teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, khi thuyết phục người khác rằng ‘hành động không có hiệu lực’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp không chân thật.
Tāya ca pana asaddhammasaññattiyā attānukkaṁseti, paraṁ vambheti.
And on account of that they glorify themselves and put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc ấy, họ tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa susīlyaṁ pahīnaṁ hoti, dussīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former ethical conduct and are established in unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, giới hạnh tốt trước kia của họ bị bỏ đi, còn hành vi vô đạo đức được thiết lập.
ayañca micchādiṭṭhi micchāsaṅkappo micchāvācā ariyānaṁ paccanīkatā asaddhammasaññatti attukkaṁsanā paravambhanā. Evamassime aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti micchādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many bad, unskillful qualities come to be with wrong view as condition—wrong view, wrong purpose, wrong speech, contradicting the noble ones, persuading others to accept untrue teachings, and glorifying oneself and putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tà kiến làm điều kiện, nhiều pháp xấu, bất thiện sinh khởi nơi họ: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp không chân thật, tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
‘sace kho natthi kiriyā, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā sotthimattānaṁ karissati;
‘If there is no effective action, when this individual’s body breaks up they will keep themselves safe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu hành động không có hiệu lực, thì khi thân hoại người này sẽ được an ổn.
sace kho atthi kiriyā evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
And if there is effective action, when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu hành động có hiệu lực, thì khi thân hoại, sau khi chết, người ấy sẽ sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Kāmaṁ kho pana māhu kiriyā, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no effective action are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những người nói ‘hành động không có hiệu lực’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho—dussīlo purisapuggalo micchādiṭṭhi akiriyavādo’ti.
Regardless, that individual is still criticized by sensible people in this very life as being an immoral individual of wrong view, one who denies the efficacy of action.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn bị người có trí chê trách là người vô đạo đức, tà kiến, theo chủ trương phủ nhận hiệu lực của hành động.
Sace kho attheva kiriyā, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaliggaho—
But if there really is effective action, they hold a losing hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu hành động thực sự có hiệu lực, người ấy thua ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
For they are criticized by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa bị người có trí chê trách ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo dussamatto samādinno, ekaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati kusalaṁ ṭhānaṁ.
They have wrongly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of one side only, leaving out the skillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận sai pháp chắc chắn: chỉ tính đến lợi thế của một phía và bỏ mất phương án thiện.’
Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘karoto kārayato, chindato chedāpayato, pacato pācāpayato, socayato socāpayato, kilamato kilamāpayato, phandato phandāpayato, pāṇamatipātayato, adinnaṁ ādiyato, sandhiṁ chindato, nillopaṁ harato, ekāgārikaṁ karoto, paripanthe tiṭṭhato, paradāraṁ gacchato, musā bhaṇato; karoto karīyati pāpaṁ.
the one who acts does a bad deed when they punish, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trừng phạt, chặt cắt, hành hạ, giết hại, trộm cướp, tà dâm hay nói dối tạo nghiệp xấu;
Khurapariyantena cepi cakkena yo imissā pathaviyā pāṇe ekaṁ maṁsakhalaṁ ekaṁ maṁsapuñjaṁ kareyya, atthi tatonidānaṁ pāpaṁ, atthi pāpassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biến mọi sinh vật thành một khối thịt tạo nghiệp xấu và quả của nghiệp xấu;
Dakkhiṇañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya hananto ghātento, chindanto chedāpento, pacanto pācento, atthi tatonidānaṁ pāpaṁ, atthi pāpassa āgamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giết hại dọc bờ nam sông Gaṅgā tạo nghiệp xấu và quả của nghiệp xấu;
Uttarañcepi gaṅgāya tīraṁ gaccheyya dadanto dāpento, yajanto yajāpento, atthi tatonidānaṁ puññaṁ, atthi puññassa āgamo. Dānena damena saṁyamena saccavajjena atthi puññaṁ, atthi puññassa āgamo’ti
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bố thí và tế lễ dọc bờ bắc sông Gaṅgā tạo phước và quả của phước; bố thí, tự chế, kiềm chế và nói thật cũng tạo phước và quả của phước.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun bad conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement good conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác, rồi thực hành thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Passanti hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, and that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, đồng thời thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘atthi kiriyā’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Moreover, since action actually does have an effect, their view that action is effective is right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì hành động thực sự có hiệu lực, nên quan điểm ‘hành động có hiệu lực’ của họ là chánh kiến.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘atthi kiriyā’ti saṅkappeti; svāssa hoti sammāsaṅkappo.
Since action actually does have an effect, their thought that action is effective is right purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, nên ý nghĩ ‘hành động có hiệu lực’ của họ là chánh tư duy.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘atthi kiriyā’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti sammāvācā.
Since action actually does have an effect, their speech that action is effective is right speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, nên lời nói ‘hành động có hiệu lực’ của họ là chánh ngữ.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘atthi kiriyā’ti āha; ye te arahanto kiriyavādā tesamayaṁ na paccanīkaṁ karoti.
Since action actually does have an effect, in saying that action is effective they don’t contradict those perfected ones who teach that action is effective.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, khi nói ‘hành động có hiệu lực’, họ không chống lại những bậc A-la-hán chủ trương rằng hành động có hiệu lực.
Santaṁyeva kho pana kiriyaṁ ‘atthi kiriyā’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti saddhammasaññatti.
Since action actually does have an effect, in persuading another that action is effective they are persuading them to accept a true teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hành động thực sự có hiệu lực, khi thuyết phục người khác rằng ‘hành động có hiệu lực’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp chân thật.
Tāya ca pana saddhammasaññattiyā nevattānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
And on account of that they don’t glorify themselves or put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc ấy, họ không tự đề cao mình cũng không hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa dussīlyaṁ pahīnaṁ hoti, susīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former unethical conduct and are established in ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hành vi vô đạo đức trước kia của họ bị bỏ đi, còn giới hạnh tốt được thiết lập.
ayañca sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā ariyānaṁ apaccanīkatā saddhammasaññatti anattukkaṁsanā aparavambhanā. Evamassime aneke kusalā dhammā sambhavanti sammādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many skillful qualities come to be with right view as condition—right view, right purpose, right speech, not contradicting the noble ones, persuading others to accept true teachings, and not glorifying oneself or putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chánh kiến làm điều kiện, nhiều pháp thiện sinh khởi nơi họ: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, không chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp chân thật, không tự đề cao mình và không hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
‘sace kho atthi kiriyā, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
‘If there is effective action, when this individual’s body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu hành động có hiệu lực, thì khi thân hoại, sau khi chết, người này sẽ sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Kāmaṁ kho pana māhu kiriyā, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no effective action are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những người nói ‘hành động không có hiệu lực’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso—sīlavā purisapuggalo sammādiṭṭhi kiriyavādo’ti.
Regardless, that individual is still praised by sensible people in this very life as being a moral individual of right view, who affirms the efficacy of action.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn được người có trí khen ngợi là người có giới hạnh, chánh kiến, theo chủ trương khẳng định hiệu lực của hành động.
Sace kho attheva kiriyā, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaṭaggaho—
So if there really is effective action, they hold a winning hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu hành động thực sự có hiệu lực, người ấy thắng ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
For they are praised by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa được người có trí khen ngợi ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo susamatto samādinno, ubhayaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati akusalaṁ ṭhānaṁ.
They have rightly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of both sides, leaving out the unskillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận đúng pháp chắc chắn: bao quát lợi thế của cả hai phía và bỏ đi phương án bất thiện.’
Santi, gahapatayo, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya;
‘There is no cause or reason for the corruption of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có nguyên nhân, không có điều kiện khiến các hữu tình bị ô nhiễm;
ahetū appaccayā sattā saṅkilissanti.
Sentient beings are corrupted without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình bị ô nhiễm mà không do nguyên nhân hay điều kiện nào.
Natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā;
There’s no cause or reason for the purification of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có nguyên nhân, không có điều kiện khiến các hữu tình được thanh tịnh;
ahetū appaccayā sattā visujjhanti.
Sentient beings are purified without cause or reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình được thanh tịnh mà không do nguyên nhân hay điều kiện nào.
Natthi balaṁ, natthi vīriyaṁ, natthi purisathāmo, natthi purisaparakkamo;
There is no power, no energy, no human strength or vigor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có năng lực, không có tinh tấn, không có sức người, không có nỗ lực của con người;
sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti.
All sentient beings, all living creatures, all beings, all souls lack control, power, and energy. Molded by destiny, circumstance, and nature, they experience pleasure and pain in the six classes of rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả hữu tình, sinh vật, chúng sinh và sinh mạng đều không tự chủ, không sức lực, không năng lực; bị định mệnh, hoàn cảnh và bản tính chi phối, họ cảm nhận lạc và khổ trong sáu loại sinh.’
Tesaṁyeva kho, gahapatayo, samaṇabrāhmaṇānaṁ eke samaṇabrāhmaṇā ujuvipaccanīkavādā.
And there are some ascetics and brahmins whose doctrine directly contradicts this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương hoàn toàn trái ngược với họ.
Te evamāhaṁsu:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị ấy nói:
‘atthi hetu, atthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya;
‘There is a cause and reason for the corruption of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có nguyên nhân, có điều kiện khiến các hữu tình bị ô nhiễm;
sahetū sappaccayā sattā saṅkilissanti.
Sentient beings are corrupted with cause and reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình bị ô nhiễm do nguyên nhân và điều kiện.
Atthi hetu, atthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā;
There is a cause and reason for the purification of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có nguyên nhân, có điều kiện khiến các hữu tình được thanh tịnh;
sahetū sappaccayā sattā visujjhanti.
Sentient beings are purified with cause and reason.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình được thanh tịnh do nguyên nhân và điều kiện.
Atthi balaṁ, atthi vīriyaṁ, atthi purisathāmo, atthi purisaparakkamo;
There is power, energy, human strength and vigor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có năng lực, có tinh tấn, có sức người và có nỗ lực của con người;
na sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti.
It is not the case that all sentient beings, all living creatures, all beings, all souls lack control, power, and energy, or that, molded by destiny, circumstance, and nature, they experience pleasure and pain in the six classes of rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không phải tất cả hữu tình, sinh vật, chúng sinh và sinh mạng đều không tự chủ, không sức lực, không năng lực, chỉ bị định mệnh, hoàn cảnh và bản tính chi phối để cảm nhận lạc và khổ trong sáu loại sinh.’
Taṁ kiṁ maññatha, gahapatayo,
What do you think, householders?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, các ông nghĩ sao?
nanume samaṇabrāhmaṇā aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā”ti?
Don’t these doctrines directly contradict each other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai chủ trương này chẳng phải hoàn toàn trái ngược nhau sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, đúng vậy.”
“Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
“Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya;
there’s no cause or reason for the corruption of sentient beings, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có nguyên nhân, không có điều kiện khiến các hữu tình bị ô nhiễm;
ahetū appaccayā sattā saṅkilissanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình bị ô nhiễm không do nguyên nhân hay điều kiện nào.
Natthi hetu, natthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có nguyên nhân, không có điều kiện khiến các hữu tình được thanh tịnh;
ahetū appaccayā sattā visujjhanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình được thanh tịnh không do nguyên nhân hay điều kiện nào.
Natthi balaṁ, natthi vīriyaṁ, natthi purisathāmo, natthi purisaparakkamo; sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có năng lực, tinh tấn, sức người hay nỗ lực của con người; tất cả hữu tình đều không tự chủ và chỉ bị định mệnh, hoàn cảnh cùng bản tính chi phối.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun good conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement bad conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện, rồi thực hành thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Na hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā passanti akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins don’t see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, or that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ không thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, cũng không thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘natthi hetū’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti micchādiṭṭhi.
Moreover, since there actually is causality, their view that there is no causality is wrong view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì nguyên nhân thực sự có, nên quan điểm ‘không có nguyên nhân’ của họ là tà kiến.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘natthi hetū’ti saṅkappeti; svāssa hoti micchāsaṅkappo.
Since there actually is causality, their thought that there is no causality is wrong purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, nên ý nghĩ ‘không có nguyên nhân’ của họ là tà tư duy.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘natthi hetū’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti micchāvācā.
Since there actually is causality, their speech that there is no causality is wrong speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, nên lời nói ‘không có nguyên nhân’ của họ là tà ngữ.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘natthi hetū’ti āha; ye te arahanto hetuvādā tesamayaṁ paccanīkaṁ karoti.
Since there actually is causality, in saying that there is no causality they contradict those perfected ones who teach that there is causality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, khi nói ‘không có nguyên nhân’, họ chống lại những bậc A-la-hán chủ trương có nguyên nhân.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘natthi hetū’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti asaddhammasaññatti.
Since there actually is causality, in persuading another that there is no causality they are persuading them to accept an untrue teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, khi thuyết phục người khác rằng ‘không có nguyên nhân’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp không chân thật.
Tāya ca pana asaddhammasaññattiyā attānukkaṁseti, paraṁ vambheti.
And on account of that they glorify themselves and put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc ấy, họ tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa susīlyaṁ pahīnaṁ hoti, dussīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former ethical conduct and are established in unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, giới hạnh tốt trước kia của họ bị bỏ đi, còn hành vi vô đạo đức được thiết lập.
ayañca micchādiṭṭhi micchāsaṅkappo micchāvācā ariyānaṁ paccanīkatā asaddhammasaññatti attānukkaṁsanā paravambhanā. Evamassime aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti micchādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many bad, unskillful qualities come to be with wrong view as condition—wrong view, wrong purpose, wrong speech, contradicting the noble ones, persuading others to accept untrue teachings, and glorifying oneself and putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với tà kiến làm điều kiện, nhiều pháp xấu, bất thiện sinh khởi nơi họ: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp không chân thật, tự đề cao mình và hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati:
A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
‘sace kho natthi hetu, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sotthimattānaṁ karissati;
‘If there is no causality, when this individual’s body breaks up they will keep themselves safe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Nếu không có nguyên nhân, thì khi thân hoại người này sẽ được an ổn.
sace kho atthi hetu, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
And if there is causality, when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu có nguyên nhân, thì khi thân hoại, sau khi chết, người ấy sẽ sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Kāmaṁ kho pana māhu hetu, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no causality are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những người nói ‘không có nguyên nhân’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho—dussīlo purisapuggalo micchādiṭṭhi ahetukavādo’ti.
Regardless, that individual is still criticized by sensible people in this very life as being an immoral individual of wrong view, one who denies causality.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn bị người có trí chê trách là người vô đạo đức, tà kiến, theo chủ trương vô nhân.
Sace kho attheva hetu, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaliggaho—
But if there really is causality, they hold a losing hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu nguyên nhân thực sự có, người ấy thua ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ gārayho, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjissati.
For they are criticized by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa bị người có trí chê trách ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, chốn đọa lạc, địa ngục.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo dussamatto samādinno, ekaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati kusalaṁ ṭhānaṁ.
They have wrongly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of one side only, leaving out the skillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận sai pháp chắc chắn: chỉ tính đến lợi thế của một phía và bỏ mất phương án thiện.’
Tatra, gahapatayo, ye te samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Since this is so, consider those ascetics and brahmins whose view is that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy hãy xét những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi hetu, atthi paccayo sattānaṁ saṅkilesāya;
there is a cause and reason for the corruption of sentient beings, etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có nguyên nhân, có điều kiện khiến các hữu tình bị ô nhiễm;
sahetū sappaccayā sattā saṅkilissanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình bị ô nhiễm do nguyên nhân và điều kiện.
Atthi hetu, atthi paccayo sattānaṁ visuddhiyā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có nguyên nhân, có điều kiện khiến các hữu tình được thanh tịnh;
sahetū sappaccayā sattā visujjhanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hữu tình được thanh tịnh do nguyên nhân và điều kiện.
Atthi balaṁ, atthi vīriyaṁ, atthi purisathāmo, atthi purisaparakkamo; na sabbe sattā sabbe pāṇā sabbe bhūtā sabbe jīvā avasā abalā avīriyā niyatisaṅgatibhāvapariṇatā chasvevābhijātīsu sukhadukkhaṁ paṭisaṁvedentī’ti
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có năng lực, tinh tấn, sức người và nỗ lực của con người; không phải tất cả hữu tình đều không tự chủ và chỉ bị định mệnh, hoàn cảnh cùng bản tính chi phối.’
tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—yamidaṁ kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—ime tayo akusale dhamme abhinivajjetvā yamidaṁ kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—ime tayo kusale dhamme samādāya vattissanti.
You can expect that they will shun bad conduct by way of body, speech, and mind, and undertake and implement good conduct by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có thể mong đợi rằng họ sẽ tránh xa thân hành ác, khẩu hành ác và ý hành ác, rồi thực hành thân hành thiện, khẩu hành thiện và ý hành thiện.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
Passanti hi te bhonto samaṇabrāhmaṇā akusalānaṁ dhammānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ, kusalānaṁ dhammānaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ vodānapakkhaṁ.
Because those ascetics and brahmins see that unskillful qualities are full of drawbacks, sordidness, and corruption, and that skillful qualities have the benefit and cleansing power of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì họ thấy sự nguy hại, thấp kém và ô nhiễm của các pháp bất thiện, đồng thời thấy lợi ích của sự xuất ly và mặt thanh tịnh nơi các pháp thiện.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘atthi hetū’ tissa diṭṭhi hoti; sāssa hoti sammādiṭṭhi.
Moreover, since there actually is causality, their view that there is causality is right view.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, vì nguyên nhân thực sự có, nên quan điểm ‘có nguyên nhân’ của họ là chánh kiến.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘atthi hetū’ti saṅkappeti; svāssa hoti sammāsaṅkappo.
Since there actually is causality, their thought that there is causality is right purpose.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, nên ý nghĩ ‘có nguyên nhân’ của họ là chánh tư duy.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘atthi hetū’ti vācaṁ bhāsati; sāssa hoti sammāvācā.
Since there actually is causality, their speech that there is causality is right speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, nên lời nói ‘có nguyên nhân’ của họ là chánh ngữ.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘atthi hetū’ti āha, ye te arahanto hetuvādā tesamayaṁ na paccanīkaṁ karoti.
Since there actually is causality, in saying that there is causality they don’t contradict those perfected ones who teach that there is causality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, khi nói ‘có nguyên nhân’, họ không chống lại những bậc A-la-hán chủ trương có nguyên nhân.
Santaṁyeva kho pana hetuṁ ‘atthi hetū’ti paraṁ saññāpeti; sāssa hoti saddhammasaññatti.
Since there actually is causality, in persuading another that there is causality they are persuading them to accept a true teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì nguyên nhân thực sự có, khi thuyết phục người khác rằng ‘có nguyên nhân’, họ đang khiến người khác chấp nhận một giáo pháp chân thật.
Tāya ca pana saddhammasaññattiyā nevattānukkaṁseti, na paraṁ vambheti.
And on account of that they don’t glorify themselves or put others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do việc ấy, họ không tự đề cao mình cũng không hạ thấp người khác.
Iti pubbeva kho panassa dussīlyaṁ pahīnaṁ hoti, susīlyaṁ paccupaṭṭhitaṁ—
So they give up their former unethical conduct and are established in ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hành vi vô đạo đức trước kia của họ bị bỏ đi, còn giới hạnh tốt được thiết lập.
ayañca sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo sammāvācā ariyānaṁ apaccanīkatā saddhammasaññatti anattukkaṁsanā aparavambhanā. Evamassime aneke kusalā dhammā sambhavanti sammādiṭṭhipaccayā.
And that is how these many skillful qualities come to be with right view as condition—right view, right purpose, right speech, not contradicting the noble ones, persuading others to accept true teachings, and not glorifying oneself or putting others down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với chánh kiến làm điều kiện, nhiều pháp thiện sinh khởi nơi họ: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, không chống lại các bậc Thánh, khiến người khác chấp nhận giáo pháp chân thật, không tự đề cao mình và không hạ thấp người khác.
Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati: ‘sace kho atthi hetu, evamayaṁ bhavaṁ purisapuggalo kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
A sensible person reflects on this matter in this way: ‘If there is causality, when this individual’s body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một người có trí suy xét như sau: ‘Nếu có nguyên nhân, thì khi thân hoại, sau khi chết, người này sẽ sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Kāmaṁ kho pana māhu hetu, hotu nesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ;
But let us grant that those who say that there is no causality are correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cứ tạm cho rằng lời của những người nói ‘không có nguyên nhân’ là đúng.
atha ca panāyaṁ bhavaṁ purisapuggalo diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso—sīlavā purisapuggalo sammādiṭṭhi hetuvādo’ti.
Regardless, that individual is still praised by sensible people in this very life as being a moral individual of right view, who affirms causality.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngay cả vậy, trong đời này người ấy vẫn được người có trí khen ngợi là người có giới hạnh, chánh kiến, theo chủ trương có nguyên nhân.’
Sace kho atthi hetu, evaṁ imassa bhoto purisapuggalassa ubhayattha kaṭaggaho—
So if there really is causality, they hold a winning hand on both counts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu nguyên nhân thực sự có, người ấy thắng ở cả hai phía:
yañca diṭṭheva dhamme viññūnaṁ pāsaṁso, yañca kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissati.
For they are praised by sensible people in this very life, and when their body breaks up, after death, they will be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vừa được người có trí khen ngợi ngay trong đời này, vừa sau khi thân hoại, sau khi chết, sinh vào cảnh giới tốt, cõi trời.
Evamassāyaṁ apaṇṇako dhammo susamatto samādinno, ubhayaṁsaṁ pharitvā tiṭṭhati, riñcati akusalaṁ ṭhānaṁ.
They have rightly undertaken this sure bet teaching in such a way that it encompasses the positive outcomes of both sides, leaving out the unskillful premise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy đã tiếp nhận đúng pháp chắc chắn: bao quát lợi thế của cả hai phía và bỏ đi phương án bất thiện.
Santi, gahapatayo, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘natthi sabbaso āruppā’ti.
‘There are no totally formless states of meditation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc.’
Tesaṁyeva kho, gahapatayo, samaṇabrāhmaṇānaṁ eke samaṇabrāhmaṇā ujuvipaccanīkavādā.
And there are some ascetics and brahmins whose doctrine directly contradicts this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương hoàn toàn trái ngược với họ.
Te evamāhaṁsu:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị ấy nói:
‘atthi sabbaso āruppā’ti.
‘There are totally formless states of meditation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc.’
Taṁ kiṁ maññatha, gahapatayo,
What do you think, householders?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, các ông nghĩ sao?
nanume samaṇabrāhmaṇā aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā”ti?
Don’t these doctrines directly contradict each other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai chủ trương này chẳng phải hoàn toàn trái ngược nhau sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, đúng vậy.”
“Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati—
“A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
ye kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
‘Some ascetics and brahmins say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi sabbaso āruppā’ti, idaṁ me adiṭṭhaṁ;
there are no totally formless meditations, but I have not seen that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc,” nhưng điều này ta chưa trực tiếp thấy.
yepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Some ascetics and brahmins say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi sabbaso āruppā’ti, idaṁ me aviditaṁ.
there are totally formless meditations, but I have not known that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc,” nhưng điều này ta chưa trực tiếp biết.
Ahañceva kho pana ajānanto apassanto ekaṁsena ādāya vohareyyaṁ—
Without knowing or seeing, it would not be appropriate for me to take one side and declare,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chưa biết, chưa thấy mà ta nắm lấy một phía rồi tuyên bố dứt khoát:
idameva saccaṁ, moghamaññanti, na metaṁ assa patirūpaṁ.
‘This is the only truth, anything else is futile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ điều này là thật, ngoài ra đều vô nghĩa,” thì điều ấy không thích hợp với ta.
Ye kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
If those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi sabbaso āruppā’ti, sace tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ, ṭhānametaṁ vijjati—
there are no totally formless meditations are correct, it is possible
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc” là đúng, thì có khả năng:
ye te devā rūpino manomayā, apaṇṇakaṁ me tatrūpapatti bhavissati.
that it’s a sure bet I will be reborn among the gods who are formed and made of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta chắc chắn sẽ tái sinh giữa các vị trời có sắc, do tâm tạo thành.
Ye pana te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
If those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi sabbaso āruppā’ti, sace tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ, ṭhānametaṁ vijjati—
there are totally formless meditations are correct, it is possible
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có những chứng đạt hoàn toàn vô sắc” là đúng, thì có khả năng:
ye te devā arūpino saññāmayā, apaṇṇakaṁ me tatrūpapatti bhavissati.
that it’s a sure bet I will be reborn among the gods who are formless and made of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta chắc chắn sẽ tái sinh giữa các vị trời vô sắc, do tưởng tạo thành.
Dissanti kho pana rūpādhikaraṇaṁ daṇḍādānasatthādānakalahaviggahavivādatuvaṁtuvaṁpesuññamusāvādā.
Now, owing to form, bad things are seen: taking up the rod and the sword, quarrels, arguments, and disputes, accusations, backbiting, and lies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sắc làm điều kiện, người ta thấy có việc cầm gậy, cầm vũ khí, tranh cãi, xung đột, kiện tụng, lời công kích qua lại, nói chia rẽ và nói dối.
‘Natthi kho panetaṁ sabbaso arūpe’ti.
But those things don’t exist where it is totally formless.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những việc ấy hoàn toàn không có trong trạng thái vô sắc.’
So iti paṭisaṅkhāya rūpānaṁyeva nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Reflecting like this, they simply practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Suy xét như vậy, người ấy thực hành để nhàm chán, ly tham và chấm dứt chính các sắc.
Santi, gahapatayo, eke samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
There are some ascetics and brahmins who have this doctrine and view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương và có quan điểm như sau:
‘natthi sabbaso bhavanirodho’ti.
‘There is no such thing as the total cessation of continued existence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu.’
Tesaṁyeva kho, gahapatayo, samaṇabrāhmaṇānaṁ eke samaṇabrāhmaṇā ujuvipaccanīkavādā.
And there are some ascetics and brahmins whose doctrine directly contradicts this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có một số sa-môn và bà-la-môn chủ trương hoàn toàn trái ngược với họ.
Te evamāhaṁsu:
They say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vị ấy nói:
‘atthi sabbaso bhavanirodho’ti.
‘There is such a thing as the total cessation of continued existence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu.’
Taṁ kiṁ maññatha, gahapatayo,
What do you think, householders?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, các ông nghĩ sao?
nanume samaṇabrāhmaṇā aññamaññassa ujuvipaccanīkavādā”ti?
Don’t these doctrines directly contradict each other?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai chủ trương này chẳng phải hoàn toàn trái ngược nhau sao?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, đúng vậy.”
“Tatra, gahapatayo, viññū puriso iti paṭisañcikkhati—
“A sensible person reflects on this matter in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, một người có trí suy xét như sau:
ye kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
‘Some ascetics and brahmins say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Có những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi sabbaso bhavanirodho’ti, idaṁ me adiṭṭhaṁ;
there is no such thing as the total cessation of continued existence, but I have not seen that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu,” nhưng điều này ta chưa trực tiếp thấy.
yepi te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
Some ascetics and brahmins say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại có những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi sabbaso bhavanirodho’ti, idaṁ me aviditaṁ.
there is such a thing as the total cessation of continued existence, but I have not known that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu,” nhưng điều này ta chưa trực tiếp biết.
Ahañceva kho pana ajānanto apassanto ekaṁsena ādāya vohareyyaṁ—
Without knowing or seeing, it would not be appropriate for me to take one side and declare,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chưa biết, chưa thấy mà ta nắm lấy một phía rồi tuyên bố dứt khoát:
idameva saccaṁ, moghamaññanti, na metaṁ assa patirūpaṁ.
‘This is the only truth, anything else is futile.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỉ điều này là thật, ngoài ra đều vô nghĩa,” thì điều ấy không thích hợp với ta.
Ye kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
If those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi sabbaso bhavanirodho’ti, sace tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ, ṭhānametaṁ vijjati—
there is no such thing as the total cessation of continued existence are correct, it is possible
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu” là đúng, thì có khả năng:
ye te devā arūpino saññāmayā apaṇṇakaṁ me tatrūpapatti bhavissati.
that it’s a sure bet I will be reborn among the gods who are formless and made of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta chắc chắn sẽ tái sinh giữa các vị trời vô sắc, do tưởng tạo thành.
Ye pana te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
If those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi sabbaso bhavanirodho’ti, sace tesaṁ bhavataṁ samaṇabrāhmaṇānaṁ saccaṁ vacanaṁ, ṭhānametaṁ vijjati—
there is such a thing as the total cessation of continued existence are correct, it is possible
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu” là đúng, thì có khả năng:
yaṁ diṭṭheva dhamme parinibbāyissāmi.
that I will be fully extinguished in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sẽ hoàn toàn tịch diệt ngay trong đời này.
Ye kho te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
The view of those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quan điểm của những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘natthi sabbaso bhavanirodho’ti, tesamayaṁ diṭṭhi sārāgāya santike, saṁyogāya santike, abhinandanāya santike, ajjhosānāya santike, upādānāya santike.
there is no such thing as the total cessation of continued existence is close to greed, yoking, relishing, attachment, and grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu” gần với tham ái, trói buộc, thích thú, bám giữ và chấp thủ.
Ye pana te bhonto samaṇabrāhmaṇā evaṁvādino evaṁdiṭṭhino:
The view of those ascetics and brahmins who say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn quan điểm của những sa-môn và bà-la-môn chủ trương rằng:
‘atthi sabbaso bhavanirodho’ti, tesamayaṁ diṭṭhi asārāgāya santike, asaṁyogāya santike, anabhinandanāya santike, anajjhosānāya santike, anupādānāya santiketi.
there is such a thing as the total cessation of continued existence is close to non-greed, non-yoking, non-relishing, non-attachment, and non-grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có sự chấm dứt hoàn toàn của quá trình hiện hữu” gần với không tham, không trói buộc, không thích thú, không bám giữ và không chấp thủ.’
So iti paṭisaṅkhāya bhavānaṁyeva nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Reflecting like this, they simply practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding future lives.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Suy xét như vậy, người ấy thực hành để nhàm chán, ly tham và chấm dứt chính các quá trình hiện hữu.
Cattārome, gahapatayo, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Householders, these four individuals are found in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, có bốn hạng người hiện hữu ở đời.
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn hạng nào?
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo attantapo hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies themselves, committed to the practice of mortifying themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người tự làm khổ mình, chuyên theo đuổi việc hành hạ chính mình.
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo parantapo hoti paraparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies others, committed to the practice of mortifying others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ người khác.
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo attantapo ca hoti attaparitāpanānuyogamanuyutto parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto.
One individual mortifies themselves and others, committed to the practice of mortifying themselves and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người vừa làm khổ mình vừa làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người.
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo nevattantapo hoti nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto;
One individual doesn’t mortify either themselves or others, committed to the practice of not mortifying themselves or others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có người không làm khổ mình cũng không làm khổ người khác, không theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người;
so anattantapo aparantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharati.
They live without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không làm khổ mình hay người khác, ngay trong đời này người ấy sống không còn đói khát tham ái, tịch tịnh, mát mẻ, cảm nhận an lạc, với tự thân đã trở thành Phạm.
Katamo ca, gahapatayo, puggalo attantapo attaparitāpanānuyogamanuyutto?
And what individual mortifies themselves, committed to the practice of mortifying themselves?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người tự làm khổ mình, chuyên theo đuổi việc hành hạ chính mình?
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo acelako hoti muttācāro hatthāpalekhano …pe…
It’s when a person goes naked, ignoring conventions. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người sống lõa thể, không theo các quy ước thông thường, liếm tay cho sạch …
iti evarūpaṁ anekavihitaṁ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati.
And so they live committed to practicing these various ways of mortifying and tormenting the body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, người ấy chuyên theo nhiều cách nung nấu và hành hạ thân thể.
Ayaṁ vuccati, gahapatayo, puggalo attantapo attaparitāpanānuyogamanuyutto.
This is called an individual who mortifies themselves, being committed to the practice of mortifying themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, đó được gọi là người tự làm khổ mình, chuyên theo đuổi việc hành hạ chính mình.
Katamo ca, gahapatayo, puggalo parantapo paraparitāpanānuyogamanuyutto?
And what individual mortifies others, committed to the practice of mortifying others?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ người khác?
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo orabbhiko hoti sūkariko …pe… ye vā panaññepi keci kurūrakammantā.
It’s when an individual is a butcher of sheep, pigs, poultry, or deer, a hunter or fisher, a bandit, an executioner, a butcher of cattle, a jailer, or has some other cruel livelihood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người làm nghề giết cừu, giết heo, … hoặc làm những nghề tàn bạo khác.
Ayaṁ vuccati, gahapatayo, puggalo parantapo paraparitāpanānuyogamanuyutto.
This is called an individual who mortifies others, being committed to the practice of mortifying others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, đó được gọi là người làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ người khác.
Katamo ca, gahapatayo, puggalo attantapo ca attaparitāpanānuyogamanuyutto parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto?
And what individual mortifies themselves and others, being committed to the practice of mortifying themselves and others?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người vừa làm khổ mình vừa làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người?
Idha, gahapatayo, ekacco puggalo rājā vā hoti khattiyo muddhāvasitto …pe…
It’s when an individual is an anointed aristocratic king or a well-to-do brahmin. He has a new ceremonial hall built to the east of the citadel. He shaves off his hair and beard, dresses in a rough antelope hide, and smears his body with ghee and oil. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có người là một vị vua Sát-đế-lỵ đã làm lễ quán đảnh …
tepi daṇḍatajjitā bhayatajjitā assumukhā rudamānā parikammāni karonti.
His bondservants, servants, and workers do their jobs under threat of punishment and danger, weeping, with tearful faces.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những nô bộc, người sai việc và người làm công cho ông ta phải làm việc dưới sự đe dọa bằng hình phạt và sợ hãi, vừa làm vừa khóc, nước mắt đầy mặt.
Ayaṁ vuccati, gahapatayo, puggalo attantapo ca attaparitāpanānuyogamanuyutto parantapo ca paraparitāpanānuyogamanuyutto.
This is called an individual who mortifies themselves and others, being committed to the practice of mortifying themselves and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, đó được gọi là người vừa làm khổ mình vừa làm khổ người khác, chuyên theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người.
Katamo ca, gahapatayo, puggalo nevattantapo nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto;
And what individual doesn’t mortify either themselves or others, committed to the practice of not mortifying themselves or others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là người không làm khổ mình cũng không làm khổ người khác, không theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người,
so anattantapo aparantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharati?
living without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay trong đời này sống không còn đói khát tham ái, tịch tịnh, mát mẻ, cảm nhận an lạc, với tự thân đã trở thành Phạm?
Idha, gahapatayo, tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho …
It’s when a Realized One arises in the world, perfected, a fully awakened Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một Như Lai xuất hiện ở đời, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đầy đủ minh và hạnh, Thiện Thệ, hiểu biết thế gian, bậc vô thượng điều phục những người đáng được điều phục, bậc thầy của trời và người, bậc Giác Ngộ, Thế Tôn. Ngài tự mình trực tiếp biết và chứng ngộ thế giới này, gồm chư thiên, Māra, Phạm thiên, cùng quần chúng sa-môn, bà-la-môn, trời và người, rồi chỉ dạy lại. Ngài thuyết Pháp tốt đẹp ở phần đầu, phần giữa và phần cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn, trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn viên mãn và trong sạch.
pe…
A householder hears that teaching, or a householder’s child, or someone reborn in some good family. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một gia chủ, con của gia chủ hay người sinh trong một gia đình nào đó nghe Pháp ấy, có lòng tin nơi Như Lai và suy xét rằng đời sống gia đình chật hẹp, bụi bặm, còn đời xuất gia rộng mở; rồi từ bỏ tài sản và quyến thuộc, cạo tóc râu, khoác áo cà-sa và xuất gia. Sau khi xuất gia, vị ấy sống theo giới luật: từ bỏ sát sinh, trộm cắp, quan hệ tình dục, nói dối, nói chia rẽ, lời thô ác và chuyện vô ích; tránh làm hại hạt giống và cây cối, ăn phi thời, xem múa hát, trang sức, giường cao sang, nhận vàng bạc, tài sản và các việc buôn bán, gian lận hay bạo lực. Vị ấy biết đủ với y và thức ăn khất thực, hộ trì các căn, tỉnh giác trong mọi tư thế và sinh hoạt. Vị ấy tìm nơi vắng như rừng, gốc cây, núi, hang, nghĩa địa hay chỗ trống, ngồi kiết già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm. Vị ấy lần lượt làm sạch tâm khỏi tham dục, sân hận, hôn trầm-thụy miên, trạo cử-hối hận và nghi.
so ime pañca nīvaraṇe pahāya cetaso upakkilese paññāya dubbalīkaraṇe
They give up these five hindrances, corruptions of the heart that weaken wisdom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi từ bỏ năm triền cái ấy, những cấu uế của tâm làm suy yếu trí tuệ,
vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Then, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, they enter and remain in the first absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú sơ thiền, có tầm, có tứ, với hỷ lạc do ly sinh.
Vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ …pe…
second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do tầm và tứ lắng dịu … nhị thiền
tatiyaṁ jhānaṁ …pe…
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tam thiền …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do từ bỏ lạc và khổ, và do hỷ và ưu trước đó đã chấm dứt, vị ấy chứng và trú tứ thiền, không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte pubbenivāsānussatiñāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward recollection of past lives. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí nhớ về những đời sống quá khứ.
So anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati.
They recollect their many kinds of past lives, with features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nhớ lại nhiều đời sống quá khứ: một đời, hai đời … Như vậy, vị ấy nhớ nhiều đời sống quá khứ cùng các đặc điểm và chi tiết.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte sattānaṁ cutūpapātañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the death and rebirth of sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí biết sự chết và tái sinh của các hữu tình.
So dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passati cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe, sugate duggate …pe… yathākammūpage satte pajānāti.
With clairvoyance that is purified and superhuman, they see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. … They understand how sentient beings pass on according to their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhãn trong sạch vượt quá mắt người, vị ấy thấy các hữu tình chết đi và tái sinh, thấp kém hay cao quý, đẹp hay xấu, đi đến nơi tốt hay xấu … vị ấy hiểu các hữu tình đi theo nghiệp của mình.
So evaṁ samāhite citte parisuddhe pariyodāte anaṅgaṇe vigatūpakkilese mudubhūte kammaniye ṭhite āneñjappatte āsavānaṁ khayañāṇāya cittaṁ abhininnāmeti.
When their mind has become immersed in samādhi like this—purified, bright, flawless, rid of corruptions, pliable, workable, steady, and imperturbable—they extend it toward knowledge of the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tâm đã định tĩnh như vậy, trong sạch, sáng rõ, không tì vết, không cấu uế, mềm dẻo, dễ sử dụng, vững chắc và không dao động, vị ấy hướng tâm đến trí đoạn tận các lậu hoặc.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe…
They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết đúng như thật: ‘Đây là khổ …’
‘ayaṁ āsavanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
They truly understand: ‘These are defilements’ … ‘This is the origin of defilements’ … ‘This is the cessation of defilements’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of defilements’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy cũng biết đúng như thật: ‘Đây là các lậu hoặc; đây là nguồn gốc của các lậu hoặc; đây là sự chấm dứt các lậu hoặc; đây là con đường đưa đến chấm dứt các lậu hoặc.’
Tassa evaṁ jānato evaṁ passato kāmāsavāpi cittaṁ vimuccati, bhavāsavāpi cittaṁ vimuccati, avijjāsavāpi cittaṁ vimuccati.
Knowing and seeing like this, their mind is freed from the defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi biết và thấy như vậy, tâm vị ấy được giải thoát khỏi dục lậu, hữu lậu và vô minh lậu.
Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được giải thoát, vị ấy biết: ‘Đã được giải thoát.’
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết: ‘Sinh đã tận, đời phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.’
Ayaṁ vuccati, gahapatayo, puggalo nevattantapo nāttaparitāpanānuyogamanuyutto na parantapo na paraparitāpanānuyogamanuyutto;
This is called an individual who neither mortifies themselves or others, being committed to the practice of not mortifying themselves or others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các gia chủ, đó được gọi là người không làm khổ mình cũng không làm khổ người khác, không theo đuổi việc hành hạ cả mình lẫn người;
so anattantapo aparantapo diṭṭheva dhamme nicchāto nibbuto sītībhūto sukhappaṭisaṁvedī brahmabhūtena attanā viharatī”ti.
They live without wishes in this very life, quenched, cooled, experiencing bliss, with self become divine.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngay trong đời này người ấy sống không còn đói khát tham ái, tịch tịnh, mát mẻ, cảm nhận an lạc, với tự thân đã trở thành Phạm.”
Evaṁ vutte, sāleyyakā brāhmaṇagahapatikā bhagavantaṁ etadavocuṁ:
When he had spoken, the brahmins and householders of Sālā said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, các bà-la-môn và gia chủ ở Sālā thưa với Đức Phật:
“abhikkantaṁ, bho gotama, abhikkantaṁ, bho gotama.
“Excellent, worthy Gotama! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời, Tôn giả Gotama! Thật tuyệt vời!
Seyyathāpi, bho gotama, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya ‘cakkhumanto rūpāni dakkhantī’ti; evamevaṁ bhotā gotamena anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, worthy Gotama has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người dựng lại vật bị lật đổ, mở ra điều bị che kín, chỉ đường cho người lạc, hay mang đèn vào bóng tối để người có mắt thấy được các vật; cũng vậy, Tôn giả Gotama đã dùng nhiều cách làm sáng tỏ Pháp.
Ete mayaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
We go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con xin quy y Tôn giả Gotama, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
Upāsake no bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gate”ti.
From this day forth, may the worthy Gotama remember us as lay followers who have gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Tôn giả Gotama ghi nhận chúng con là những cư sĩ đã quy y, từ hôm nay cho đến trọn đời.”
Apaṇṇakasuttaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Pháp Chắc Chắn kết thúc, bài thứ mười.
Gahapativaggo niṭṭhito paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Gia Chủ kết thúc, phẩm thứ nhất.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kệ mục lục của phẩm:
Kandaranāgarasekhavato ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kandaraka, Aṭṭhakanāgara và Sekha;
Potaliyo puna jīvakabhacco;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Potaliya, rồi Jīvaka;
Upālidamatho kukkuraabhayo,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Upāli-damatha, Kukkura và Abhaya;
Bahuvedanīyāpaṇṇakato dasamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bahuvedanīya và Apaṇṇaka là bài thứ mười.