sn51.32:0.1
Saṁyutta Nikāya 51.32
Linked Discourses 51.32
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 51.32
sn51.32:0.2
3. Ayoguḷavagga
3. The Iron Ball
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Ayoguḷa
sn51.32:0.3
Tathāgatasutta
The Realized One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Bậc Như Lai
sn51.32:1.1
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
sn51.32:1.2
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
sn51.32:1.3
katamesaṁ dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo”ti?
What things has the Realized One developed and cultivated so as to have such power and might?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những pháp nào, khi được tu tập, được làm cho sung mãn, khiến bậc Như Lai có đại thần lực và đại uy lực như vậy”?
sn51.32:2.1
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các pháp ấy lấy Đức Phật làm gốc …
sn51.32:2.2
“catunnaṁ kho, bhikkhave, iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
“The Realized One has become so powerful and mighty by developing and cultivating the four bases of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn tức địa ấy, này các tỳ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, bậc Như Lai có đại thần lực và đại uy lực như vậy.
sn51.32:3.1
Katamesaṁ catunnaṁ?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn tức địa nào?
sn51.32:3.2
Idha, bhikkhave, tathāgato chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc Như Lai tu tập tức địa đi cùng sự chuyên cần về ham muốn và định—
sn51.32:3.3
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
He thinks: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng: ‘Ham muốn của ta sẽ không quá thụ động chùng chình, cũng không quá căng thẳng, không bị co rút bên trong, cũng không bị phân tán ra bên ngoài’.
sn51.32:3.4
Pacchāpuresaññī ca viharati—
And he meditates perceiving before and behind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy an trú với tưởng trước sau bình đẳng—
sn51.32:3.5
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
as before, so behind; as behind, so before;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía trước thế nào, phía sau thế ấy; như phía sau thế nào, phía trước thế ấy;
sn51.32:3.6
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
as below, so above; as above, so below;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía dưới thế nào, phía trên thế ấy; như phía trên thế nào, phía dưới thế ấy;
sn51.32:3.7
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
as by day, so by night; as by night, so by day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; như ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy.
sn51.32:3.8
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, với tâm rộng mở không bị bao phủ, vị ấy tu tập tâm tràn đầy quang minh rực rỡ.
sn51.32:3.9
Vīriyasamādhi …pe…
He develops the basis of psychic power that has immersion due to energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về cố gắng và định …
sn51.32:3.10
cittasamādhi …
mental development …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về tâm và định …
sn51.32:3.11
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
inquiry, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về quán sát và định—
sn51.32:3.12
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atipaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati.
He thinks: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng: ‘Sự quán sát của ta sẽ không quá thụ động chùng chình, cũng không quá căng thẳng, không bị co rút bên trong, cũng không bị phân tán ra bên ngoài’.
sn51.32:3.13
Pacchāpuresaññī ca viharati—
And he meditates perceiving before and behind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy an trú với tưởng trước sau bình đẳng—
sn51.32:3.14
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
as before, so behind; as behind, so before;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía trước thế nào, phía sau thế ấy; như phía sau thế nào, phía trước thế ấy;
sn51.32:3.15
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
as below, so above; as above, so below;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như phía dưới thế nào, phía trên thế ấy; như phía trên thế nào, phía dưới thế ấy;
sn51.32:3.16
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
as by day, so by night; as by night, so by day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; như ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy.
sn51.32:3.17
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, với tâm rộng mở không bị bao phủ, vị ấy tu tập tâm tràn đầy quang minh rực rỡ.
sn51.32:3.18
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
The Realized One has become so powerful and mighty by developing and cultivating these four bases of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính do bốn tức địa này, này các tỳ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, bậc Như Lai có đại thần lực và đại uy lực như vậy.
sn51.32:4.1
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the Realized One wields the many kinds of psychic power: multiplying himself and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, này các tỳ-kheo, chính do bốn tức địa này được tu tập, được làm cho sung mãn, bậc Như Lai thị hiện nhiều loại thần thông: từ một thân trở thành nhiều thân … cho đến cõi Phạm thiên, Ngài cũng đều dùng thân vận hành tự tại.
sn51.32:4.2
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgato āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the Realized One realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And he lives having realized it with his own insight in this very life due to the ending of defilements.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, này các tỳ-kheo, chính do bốn tức địa này được tu tập, được làm cho sung mãn, do đoạn tận các lậu hoặc, bậc Như Lai tự mình chứng ngộ trong hiện tại này và an trú trong giải thoát tâm không lậu hoặc, giải thoát tuệ, rồi sống như thế”ti.
sn51.32:4.3
Dvādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười hai.
sn51.32:4.4
(Chapi abhiññāyo vitthāretabbā.)
(The six direct knowledges should be told in full.)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
(Sáu thắng trí nên được thuyết rộng.)
sn51.32:4.5
Ayoguḷavaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Ayoguḷa thứ ba.
sn51.32:5.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn51.32:5.1
Maggo ayoguḷo bhikkhu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con Đường, Viên Thạch, Tỳ-kheo,
sn51.32:5.2
suddhikañcāpi dve phalā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tinh Luyện nữa, và Hai Bài Quả;
sn51.32:5.3
Dve cānandā duve bhikkhū,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai Bài Ānanda, Hai Bài Tỳ-kheo,
sn51.32:5.4
moggallāno tathāgatoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Moggallāna và Như Lai.