← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.62 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Định Nghĩa

6. Upayavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (44 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 7/28 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — đã sửa hai lỗi thật.** **Lỗi 1 — `1.2` và `13.1`, cùng một vế, lặp hai lần.** Pāli kết `appaṭikuṭṭhā samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi`, bản Việt cũ là *"các sa-môn, Bà-la-môn **có thể biết** đều không chê bai"*. Ba lỗi trong một vế: (1) `viññūhi` là "những bậc **có trí**" — người hiểu biết, là tác nhân thứ ba — nhưng bản dịch biến nó thành động từ *"có thể biết"* và **bỏ mất tác nhân thứ ba**; (2) `appaṭikuṭṭhā` là **bị động** ("không bị …"), bản dịch thành chủ động ("đều không chê bai"), lật chiều; (3) không khớp văn bản đã có. Đã tra **tiền lệ đã publish** cho đúng công thức này: `an4.28:1.1`, `an4.29:4.2`, `an4.30:2.5`, `an8.39:3.3` — cả bốn đều kết *"không bị các Sa-môn Bà-la-môn có trí khinh miệt."* Đã đưa về đúng văn bản đó. **Lỗi 2 — không có.** Ma trận quá khứ / hiện tại / vị lai × năm uẩn (`1.4`–`12.1`) đối chiếu từng ô: đủ 15 ô, mỗi ô có đủ `saṅkhā`/`samaññā`/`paññatti` và hai vế phủ định, không ô nào lệch. `ajātaṁ apātubhūtaṁ` → *"chưa sinh, chưa hiện"*, `jātaṁ pātubhūtaṁ` → *"đã sinh, đã hiện"*, `atītaṁ niruddhaṁ vipariṇataṁ` → *"đã qua, đã dứt, đã biến đổi"* — phân biệt rõ, không dùng chung một từ cho ba vế.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1e5b9e0b-2ed0-4e64-805f-002fbe37c361 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4c00c605b5300f1ab3c48affc91fe6fcbb702ea27cda0f645e26cc9e4dbee5b5

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.33/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn8.5
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực8.8
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Coverage tầng Anh **21/28 = 0.75**, dưới ngưỡng `englishCoverage.floor: 0.8` trong `source/layers.yaml`, và `content/meta/reference-gaps.yaml` **không có entry** cho `sn22.62`. Bảy khoá Pāli có nội dung bị bản Anh Sujato đã ghim để trống: `:2.2` `:3.3` `:6.2` `:7.3` `:10.2` `:11.3` `:13.5` (sáu khoá trong đó chỉ là vế `na tassā/tesaṁ saṅkhā ‘atthī’ti…` lặp lại, nên bản Việt phải tự đứng vững). Lớp lấp `english-project` của dự án cũng **không có** cho `sn22.62`. `scripts/validate.ts` chặn `review`/`published` khi bài dưới ngưỡng mà chưa được ghi nhận trong sổ gap ⇒ bài bắt buộc `draft`. Đây là **giới hạn của bản chụp upstream**, không phải lỗi của người dịch; người điều phốn cần chạy `npm run reference:gaps` để ghi nhận rồi mới nâng status..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

44/44 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

38/44 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

44/44 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 22.62
Linked Discourses 22.62
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.62
6. Upayavagga
6. Involvement
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Dính Mắc
Niruttipathasutta
The Scope of Definition
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Định Nghĩa
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Tayome, bhikkhave, niruttipathā adhivacanapathā paññattipathā asaṅkiṇṇā asaṅkiṇṇapubbā, na saṅkīyanti, na saṅkīyissanti, appaṭikuṭṭhā samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
“Mendicants, there are these three scopes of definition, labeling, and description. They’re uncorrupted, as they have been since the beginning. They’re not being corrupted now, nor will they be. Sensible ascetics and brahmins don’t look down on them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có ba phạm vi định nghĩa, gọi danh và chỉ báo: vốn không trộn lẫn, chưa từng bị trộn lẫn, không bị trộn lẫn, không sẽ bị trộn lẫn; không bị các Sa-môn Bà-la-môn có trí khinh miệt.
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba là gì?
Yaṁ, bhikkhave, rūpaṁ atītaṁ niruddhaṁ vipariṇataṁ ‘ahosī’ti tassa saṅkhā, ‘ahosī’ti tassa samaññā, ‘ahosī’ti tassa paññatti;
When form has passed, ceased, and perished, its designation, label, and description is ‘was’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sắc đã qua, đã dứt, đã biến đổi, thì danh xưng của nó là ‘đã là’, tên gọi của nó là ‘đã là’, chỉ báo của nó là ‘đã là’;
na tassa saṅkhā ‘atthī’ti, na tassa saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yā vedanā atītā niruddhā vipariṇatā ‘ahosī’ti tassā saṅkhā, ‘ahosī’ti tassā samaññā, ‘ahosī’ti tassā paññatti;
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thọ đã qua, đã dứt, đã biến đổi, thì danh xưng của nó là ‘đã là’, tên gọi của nó là ‘đã là’, chỉ báo của nó là ‘đã là’;
na tassā saṅkhā ‘atthī’ti, na tassā saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘will be’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yā saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tưởng …
ye saṅkhārā atītā niruddhā vipariṇatā ‘ahesun’ti tesaṁ saṅkhā, ‘ahesun’ti tesaṁ samaññā, ‘ahesun’ti tesaṁ paññatti;
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi các hành đã qua, đã dứt, đã biến đổi, thì danh xưng của chúng là ‘đã là’, tên gọi của chúng là ‘đã là’, chỉ báo của chúng là ‘đã là’;
na tesaṁ saṅkhā ‘atthī’ti, na tesaṁ saṅkhā ‘bhavissantī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘will be’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của chúng không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yaṁ viññāṇaṁ atītaṁ niruddhaṁ vipariṇataṁ, ‘ahosī’ti tassa saṅkhā, ‘ahosī’ti tassa samaññā, ‘ahosī’ti tassa paññatti;
consciousness has passed, ceased, and perished, its designation, label, and description is ‘was’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức đã qua, đã dứt, đã biến đổi, thì danh xưng của nó là ‘đã là’, tên gọi của nó là ‘đã là’, chỉ báo của nó là ‘đã là’;
na tassa saṅkhā ‘atthī’ti, na tassa saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yaṁ, bhikkhave, rūpaṁ ajātaṁ apātubhūtaṁ, ‘bhavissatī’ti tassa saṅkhā, ‘bhavissatī’ti tassa samaññā, ‘bhavissatī’ti tassa paññatti;
When form is not yet born, and has not yet appeared, its designation, label, and description is ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi sắc chưa sinh, chưa hiện, thì danh xưng của nó là ‘sẽ có’, tên gọi của nó là ‘sẽ có’, chỉ báo của nó là ‘sẽ có’;
na tassa saṅkhā ‘atthī’ti, na tassa saṅkhā ‘ahosī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘was’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘đã là’.
Yā vedanā ajātā apātubhūtā, ‘bhavissatī’ti tassā saṅkhā, ‘bhavissatī’ti tassā samaññā, ‘bhavissatī’ti tassā paññatti;
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thọ chưa sinh, chưa hiện, thì danh xưng của nó là ‘sẽ có’, tên gọi của nó là ‘sẽ có’, chỉ báo của nó là ‘sẽ có’;
na tassā saṅkhā ‘atthī’ti, na tassā saṅkhā ‘ahosī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘was’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘đã là’.
Yā saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tưởng …
ye saṅkhārā ajātā apātubhūtā, ‘bhavissantī’ti tesaṁ saṅkhā, ‘bhavissantī’ti tesaṁ samaññā, ‘bhavissantī’ti tesaṁ paññatti;
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi các hành chưa sinh, chưa hiện, thì danh xưng của chúng là ‘sẽ có’, tên gọi của chúng là ‘sẽ có’, chỉ báo của chúng là ‘sẽ có’;
na tesaṁ saṅkhā ‘atthī’ti, na tesaṁ saṅkhā ‘ahesun’ti.
It’s not ‘is’ or ‘was’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của chúng không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘đã là’.
Yaṁ viññāṇaṁ ajātaṁ apātubhūtaṁ, ‘bhavissatī’ti tassa saṅkhā, ‘bhavissatī’ti tassa samaññā, ‘bhavissatī’ti tassa paññatti;
consciousness is not yet born, and has not yet appeared, its designation, label, and description is ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức chưa sinh, chưa hiện, thì danh xưng của nó là ‘sẽ có’, tên gọi của nó là ‘sẽ có’, chỉ báo của nó là ‘sẽ có’;
na tassa saṅkhā ‘atthī’ti, na tassa saṅkhā ‘ahosī’ti.
It’s not ‘is’ or ‘was’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đang có’, cũng không phải ‘đã là’.
Yaṁ, bhikkhave, rūpaṁ jātaṁ pātubhūtaṁ, ‘atthī’ti tassa saṅkhā, ‘atthī’ti tassa samaññā, ‘atthī’ti tassa paññatti;
When form has been born, and has appeared, its designation, label, and description is ‘is’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi sắc đã sinh, đã hiện, thì danh xưng của nó là ‘đang có’, tên gọi của nó là ‘đang có’, chỉ báo của nó là ‘đang có’;
na tassa saṅkhā ‘ahosī’ti, na tassa saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘was’ or ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đã là’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yā vedanā jātā pātubhūtā, ‘atthī’ti tassā saṅkhā, ‘atthī’ti tassā samaññā, ‘atthī’ti tassā paññatti;
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thọ đã sinh, đã hiện, thì danh xưng của nó là ‘đang có’, tên gọi của nó là ‘đang có’, chỉ báo của nó là ‘đang có’;
na tassā saṅkhā ‘ahosī’ti, na tassā saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘was’ or ‘will be’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đã là’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Yā saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tưởng …
ye saṅkhārā jātā pātubhūtā, ‘atthī’ti tesaṁ saṅkhā, ‘atthī’ti tesaṁ samaññā, ‘atthī’ti tesaṁ paññatti;
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi các hành đã sinh, đã hiện, thì danh xưng của chúng là ‘đang có’, tên gọi của chúng là ‘đang có’, chỉ báo của chúng là ‘đang có’;
na tesaṁ saṅkhā ‘ahesun’ti, na tesaṁ saṅkhā, ‘bhavissantī’ti.
It’s not ‘was’ or ‘will be’.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của chúng không phải ‘đã là’, danh xưng của chúng cũng không phải ‘sẽ có’.
Yaṁ viññāṇaṁ jātaṁ pātubhūtaṁ, ‘atthī’ti tassa saṅkhā, ‘atthī’ti tassa samaññā, ‘atthī’ti tassa paññatti;
consciousness has been born, and has appeared, its designation, label, and description is ‘is’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức đã sinh, đã hiện, thì danh xưng của nó là ‘đang có’, tên gọi của nó là ‘đang có’, chỉ báo của nó là ‘đang có’;
na tassa saṅkhā ‘ahosī’ti, na tassa saṅkhā ‘bhavissatī’ti.
It’s not ‘was’ or ‘will be’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
danh xưng của nó không phải ‘đã là’, cũng không phải ‘sẽ có’.
Ime kho, bhikkhave, tayo niruttipathā adhivacanapathā paññattipathā asaṅkiṇṇā asaṅkiṇṇapubbā, na saṅkīyanti, na saṅkīyissanti, appaṭikuṭṭhā samaṇehi brāhmaṇehi viññūhi.
These are the three scopes of definition, labeling, and description. They’re uncorrupted, as they have been since the beginning. They’re not being corrupted now, nor will they be. Sensible ascetics and brahmins don’t look down on them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ba phạm vi định nghĩa, gọi danh và chỉ báo ấy vốn không trộn lẫn, chưa từng bị trộn lẫn, không bị trộn lẫn, không sẽ bị trộn lẫn; không bị các Sa-môn Bà-la-môn có trí khinh miệt.
Yepi te, bhikkhave, ahesuṁ ukkalā vassabhaññā ahetukavādā akiriyavādā natthikavādā, tepime tayo niruttipathe adhivacanapathe paññattipathe na garahitabbaṁ nappaṭikkositabbaṁ amaññiṁsu.
Even those who were loud and bold advocates of the doctrines of no-cause, inaction, and nihilism, didn’t imagine that these three scopes of definition should be criticized or rejected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ngay cả những kẻ ở Ukkalā, những người huyên thuyên to tiếng, chủ trương vô nhân duyên, chủ trương không hành động, chủ trương hư vô, họ cũng không cho rằng ba phạm vi định nghĩa, gọi danh và chỉ báo ấy nên bị quở trách hay nên bị bác bỏ.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao thế?
Nindāghaṭṭanabyārosaupārambhabhayā”ti.
For fear of being blamed, attacked, provoked, and faulted.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sợ bị chê bai, bị công kích, bị khiêu khích, bị đổ lỗi”ti.
Majjhimapaṇṇāsakassa upayavaggo paṭhamo.
The Involvement chapter is the first of the Middle Fifty.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Dính Mắc là phẩm thứ nhất của Trung Bộ Năm Mươi.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược phẩm thứ nhất:
Upayo bījaṁ udānaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dính Mắc, Hạt Giống, Udāna,
Upādānaparivattaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân Duyên;
Sattaṭṭhānañca sambuddho,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sattaṭṭhāna và Chánh Đẳng Giác,
Pañcamahāli ādittā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mahāli và Thiêu Đốt;
Vaggo niruttipathena cāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm này cùng với Niruttipatha.