← Kinh Tăng Chi Bộ

AN6.39 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Nguồn Gốc

4. Devatāvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7a398f6c-cc16-4e5c-8c92-d9b93c4dd896 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a7cdc665e1744c071525ef8e0c34228bbddf9331c908ef95bbb4cd06b6f5ae27

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 78ec663e-7282-4325-b246-fde30683c1fb · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a7cdc665e1744c071525ef8e0c34228bbddf9331c908ef95bbb4cd06b6f5ae27

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

27/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 6.39
Numbered Discourses 6.39
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 6.39
4. Devatāvagga
4. Deities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Chư Thiên
Nidānasutta
Sources
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nguồn Gốc
“Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
“Mendicants, there are these three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có ba nguồn gốc này cho sự tập khởi của các nghiệp.
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Lobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, doso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, moho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Greed, hate, and delusion are sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp, sân là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp, si là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp.
Na, bhikkhave, lobhā alobho samudeti;
Greed doesn’t give rise to contentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ tham mà không tham sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, lobhā lobhova samudeti.
Rather, greed just gives rise to greed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ tham mà chỉ có tham sinh khởi.
Na, bhikkhave, dosā adoso samudeti;
Hate doesn’t give rise to love.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ sân mà không sân sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, dosā dosova samudeti.
Rather, hate just gives rise to hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ sân mà chỉ có sân sinh khởi.
Na, bhikkhave, mohā amoho samudeti;
Delusion doesn’t give rise to understanding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ si mà không si sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, mohā mohova samudeti.
Rather, delusion just gives rise to delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ si mà chỉ có si sinh khởi.
Na, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
It’s not because of deeds born of greed, hate, and delusion that gods, humans, or those in any other good places are found.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải do nghiệp sinh từ tham, do nghiệp sinh từ sân, do nghiệp sinh từ si mà chư Thiên xuất hiện, loài người xuất hiện, hay bất cứ cõi thiện thú nào khác xuất hiện.
Atha kho, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
Rather, it’s because of deeds born of greed, hate, and delusion that hell, the animal realm, the ghost realm, or any other bad places are found.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, chính do nghiệp sinh từ tham, do nghiệp sinh từ sân, do nghiệp sinh từ si mà địa ngục xuất hiện, loài súc sinh xuất hiện, cõi ngạ quỷ xuất hiện, hay bất cứ cõi đọa xứ nào khác xuất hiện.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāya.
These are three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba nguồn gốc cho sự tập khởi của các nghiệp.
Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Mendicants, there are these three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, có ba nguồn gốc này cho sự tập khởi của các nghiệp.
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Alobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, adoso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, amoho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Contentment, love, and understanding are sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không tham là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp, không sân là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp, không si là nguồn gốc cho sự tập khởi của nghiệp.
Na, bhikkhave, alobhā lobho samudeti;
Contentment doesn’t give rise to greed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ không tham mà tham sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, alobhā alobhova samudeti.
Rather, contentment just gives rise to contentment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ không tham mà chỉ có không tham sinh khởi.
Na, bhikkhave, adosā doso samudeti;
Love doesn’t give rise to hate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ không sân mà sân sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, adosā adosova samudeti.
Rather, love just gives rise to love.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ không sân mà chỉ có không sân sinh khởi.
Na, bhikkhave, amohā moho samudeti;
Understanding doesn’t give rise to delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải từ không si mà si sinh khởi;
atha kho, bhikkhave, amohā amohova samudeti.
Rather, understanding just gives rise to understanding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà này các tỳ-kheo, chính từ không si mà chỉ có không si sinh khởi.
Na, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
It’s not because of deeds born of contentment, love, and understanding that hell, the animal realm, the ghost realm, or any other bad places are found.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, không phải do nghiệp sinh từ không tham, do nghiệp sinh từ không sân, do nghiệp sinh từ không si mà địa ngục xuất hiện, loài súc sinh xuất hiện, cõi ngạ quỷ xuất hiện, hay bất cứ cõi đọa xứ nào khác xuất hiện.
Atha kho, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
Rather, it’s because of deeds born of contentment, love, and understanding that gods, humans, or those in any other good places are found.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, chính do nghiệp sinh từ không tham, do nghiệp sinh từ không sân, do nghiệp sinh từ không si mà chư Thiên xuất hiện, loài người xuất hiện, hay bất cứ cõi thiện thú nào khác xuất hiện.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāyā”ti.
These are three sources that give rise to deeds.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba nguồn gốc cho sự tập khởi của các nghiệp”.
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.