Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn8.2:0.1
Saṁyutta Nikāya 8.2
Linked Discourses 8.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 8.2
sn8.2:0.2
1. Vaṅgīsavagga
1. With Vaṅgīsa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vaṅgīsa
sn8.2:0.3
Aratīsutta
Dissatisfaction
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chán Nản
sn8.2:1.1
Ekaṁ samayaṁ …pe… āyasmā vaṅgīso āḷaviyaṁ viharati aggāḷave cetiye āyasmatā nigrodhakappena upajjhāyena saddhiṁ.
At one time Venerable Vaṅgīsa was staying near Āḷavī, at Āḷavī’s premier shrine, together with his mentor, Venerable Nigrodhakappa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Tôn giả Vaṅgīsa trú ở Āḷavī, tại điện thờ Aggāḷava, cùng với vị thầy tế độ là Tôn giả Nigrodhakappa.
sn8.2:1.2
Tena kho pana samayena āyasmā nigrodhakappo pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto vihāraṁ pavisati, sāyaṁ vā nikkhamati aparajju vā kāle.
Now at that time after Venerable Nigrodhakappa had finished his meal, on his return from almsround, he would enter his dwelling and not emerge for the rest of that day, or the next.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, Tôn giả Nigrodhakappa sau bữa ăn, khất thực trở về, liền đi vào chỗ ở và chỉ bước ra vào buổi chiều hay hôm sau.
sn8.2:1.3
Tena kho pana samayena āyasmato vaṅgīsassa anabhirati uppannā hoti, rāgo cittaṁ anuddhaṁseti.
And at that time Venerable Vaṅgīsa became dissatisfied, as lust infected his mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và khi ấy, bất mãn khởi lên nơi Tôn giả Vaṅgīsa, dục tham xâm chiếm tâm vị ấy.
sn8.2:1.4
Atha kho āyasmato vaṅgīsassa etadahosi:
Then he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Vaṅgīsa khởi lên ý nghĩ:
sn8.2:1.5
“alābhā vata me, na vata me lābhā; dulladdhaṁ vata me, na vata me suladdhaṁ;
“It’s my loss, my misfortune,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật là bất hạnh cho ta, thật chẳng may mắn gì cho ta; thật là vô phước cho ta, thật chẳng có lợi đạt gì cho ta;
sn8.2:1.6
yassa me anabhirati uppannā, rāgo cittaṁ anuddhaṁseti; taṁ kutettha labbhā, yaṁ me paro anabhiratiṁ vinodetvā abhiratiṁ uppādeyya.
that I’ve become dissatisfied, with lust infecting my mind. How is it possible for someone else to dispel my discontent and give rise to satisfaction?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì rằng bất mãn đã khởi lên nơi ta, dục tham xâm chiếm tâm ta; nhưng ở đây làm sao có được việc người khác trừ khử bất mãn và khơi dậy hoan hỷ cho ta?
sn8.2:1.7
Yannūnāhaṁ attanāva attano anabhiratiṁ vinodetvā abhiratiṁ uppādeyyan”ti.
Why don’t I do it myself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta tự mình trừ khử bất mãn và khơi dậy hoan hỷ cho chính mình?”
sn8.2:1.8
Atha kho āyasmā vaṅgīso attanāva attano anabhiratiṁ vinodetvā abhiratiṁ uppādetvā tāyaṁ velāyaṁ imā gāthāyo abhāsi:
Then, on the occasion of dispelling his own discontent and giving rise to satisfaction, he recited these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Vaṅgīsa tự mình trừ khử bất mãn, khơi dậy hoan hỷ cho chính mình, và ngay trong lúc đó nói lên những bài kệ này:
sn8.2:2.1
“Aratiñca ratiñca pahāya,
“Giving up desire and discontent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ai từ bỏ chán nản và ưa thích,
sn8.2:2.2
Sabbaso gehasitañca vitakkaṁ;
along with all thoughts of domestic life,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng mọi tầm tư thuộc đời sống gia đình,
sn8.2:2.3
Vanathaṁ na kareyya kuhiñci,
they wouldn’t get snarled in anything;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không để mình vướng mắc vào bất cứ đâu,
sn8.2:2.4
Nibbanatho arato sa hi bhikkhu.
unsnarled, undesiring: that’s a real mendicant.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hết vướng mắc, hết ưa thích—đó chính là vị tỳ-kheo.
sn8.2:3.1
Yamidha pathaviñca vehāsaṁ,
Whatever here is included in form—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phàm những gì ở đây, dưới đất, giữa hư không,
sn8.2:3.2
Rūpagatañca jagatogadhaṁ;
on earth, in the sky, or in planet’s deep—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và những sắc pháp đã thấm vào thế gian,
sn8.2:3.3
Kiñci parijīyati sabbamaniccaṁ,
wears out, it is all impermanent:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đều bị hoại diệt—tất cả là vô thường;
sn8.2:3.4
Evaṁ samecca caranti mutattā.
the self-examined live having comprehended this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấu hiểu như vậy, bậc tự mình quán sát bước đi trong sự giải thoát.
sn8.2:4.1
Upadhīsu janā gadhitāse,
People are bound to their attachments,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người đời bị ràng buộc trong các sanh y,
sn8.2:4.2
Diṭṭhasute paṭighe ca mute ca;
to impingement of the seen and heard, <j>and to what is thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi những gì đã thấy, đã nghe, nơi xúc chạm và điều đã nghĩ;
sn8.2:4.3
Ettha vinodaya chandamanejo,
Unstirred, dispel desire for these things;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ không dao động, hãy trừ bỏ ước muốn nơi ấy—
sn8.2:4.4
Yo ettha na limpati taṁ munimāhu.
for one called ‘a sage’ does not cling to them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ai không dính mắc nơi ấy, người ta gọi là bậc ẩn sĩ.
sn8.2:5.1
Atha saṭṭhinissitā savitakkā,
Trapped in the sixty wrong views, <j>full of their own opinions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những kẻ nương vào sáu mươi [kiến chấp], với đầy những tầm tư,
sn8.2:5.2
Puthū janatāya adhammā niviṭṭhā;
ordinary people are fixed in wrong principles.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiều phàm phu đã an trú trong các phi pháp;
sn8.2:5.3
Na ca vaggagatassa kuhiñci,
But that mendicant wouldn’t join a sect,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng vị tỳ-kheo ấy không gia nhập phe nhóm ở bất cứ đâu,
sn8.2:5.4
No pana duṭṭhullabhāṇī sa bhikkhu.
still less would they utter lewd speech.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lại càng chẳng phải kẻ nói lời thô tục.
sn8.2:6.1
Dabbo cirarattasamāhito,
Proficient, long serene,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khôn khéo, lâu ngày được định tĩnh,
sn8.2:6.2
Akuhako nipako apihālu;
free of deceit, alert, without envy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không lừa gạt, thông minh, không ganh tị,
sn8.2:6.3
Santaṁ padaṁ ajjhagamā muni paṭicca,
the sage has reached the state of peace;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc ẩn sĩ nhờ thế đã chứng đạt cảnh giới an tịnh;
sn8.2:6.4
Parinibbuto kaṅkhati kālan”ti.
quenched, he awaits his time.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoàn toàn tịch tịnh, vị ấy chờ đợi thời khắc.”