Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
21/21 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
20/21 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
21/21 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn45.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 45.11
Linked Discourses 45.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 45.11
sn45.11:0.2
2. Vihāravagga
2. Meditation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Tào Môn
sn45.11:0.3
Paṭhamavihārasutta
Meditation (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tu Sự (Nhất)
sn45.11:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn45.11:1.2
“Icchāmahaṁ, bhikkhave, aḍḍhamāsaṁ paṭisallīyituṁ.
“Mendicants, I wish to go on retreat for a fortnight.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chúng tôi muốn sống độc cư nửa tháng.
sn45.11:1.3
Namhi kenaci upasaṅkamitabbo, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakenā”ti.
No-one should approach me, except the one who brings my almsfood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng tôi không cần ai đến gặp, ngoại trừ một người đi xin khất thực”ti.
sn45.11:1.4
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paṭissutvā nāssudha koci bhagavantaṁ upasaṅkamati, aññatra ekena piṇḍapātanīhārakena.
“Yes, sir,” replied those mendicants. And no-one approached him, except the one who brought the almsfood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn”, các vị tỳ-kheo ấy vâng lời Đức Thế Tôn. Từ đó không ai đến gặp Đức Thế Tôn, ngoại trừ một người đi xin khất thực.
sn45.11:2.1
Atha kho bhagavā tassa aḍḍhamāsassa accayena paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:
Then after a fortnight had passed, the Buddha came out of retreat and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hết nửa tháng, Đức Thế Tôn đứng dậy từ chỗ độc cư ấy, gọi các vị tỳ-kheo:
sn45.11:2.2
“yena svāhaṁ, bhikkhave, vihārena paṭhamābhisambuddho viharāmi, tassa padesena vihāsiṁ.
“Mendicants, I’ve been practicing part of the meditation I practiced when I was first awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ở cách sống mà ta đã chứng ngộ trọn vẹn, hãy sống theo cách ấy.
sn45.11:2.3
So evaṁ pajānāmi:
I understand that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta hiểu rõ như vậy:
sn45.11:2.4
‘micchādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ;
there’s feeling conditioned by wrong view
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cảm thọ nào khởi lên do tà kiến làm căn cứ;
sn45.11:2.5
sammādiṭṭhipaccayāpi vedayitaṁ …pe…
and feeling conditioned by right view. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do chánh kiến làm căn cứ …
sn45.11:2.6
micchāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by wrong immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do tà định làm căn cứ;
sn45.11:2.7
sammāsamādhipaccayāpi vedayitaṁ;
and feeling conditioned by right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do chánh định làm căn cứ;
sn45.11:2.8
chandapaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by desire.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do ham muốn làm căn cứ;
sn45.11:2.9
vitakkapaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do tàn nhẫn làm căn cứ;
sn45.11:2.10
saññāpaccayāpi vedayitaṁ;
There’s feeling conditioned by perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ nào khởi lên do tưởng làm căn cứ;
sn45.11:2.11
chando ca avūpasanto hoti, vitakko ca avūpasanto hoti, saññā ca avūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;
As long as desire, thought, and perception are not stilled, there is feeling conditioned by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ham muốn không lắng dịu, tàn nhẫn không lắng dịu, tưởng không lắng dịu, cảm thọ khởi lên do chúng cũng không lắng dịu;
sn45.11:2.12
chando ca vūpasanto hoti, vitakko ca vūpasanto hoti, saññā ca vūpasantā hoti, tappaccayāpi vedayitaṁ;
When desire, thought, and perception are stilled, there is feeling conditioned by that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ham muốn lắng dịu, tàn nhẫn lắng dịu, tưởng lắng dịu, cảm thọ khởi lên do chúng cũng lắng dịu;
sn45.11:2.13
appattassa pattiyā atthi āyāmaṁ, tasmimpi ṭhāne anuppatte tappaccayāpi vedayitan’”ti.
There is effort to attain the unattained. When that state has been attained, there is also feeling conditioned by that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với người chưa đạt thì có thời hạn, nếu ở trạng thái ấy mà chưa đạt, thì cảm thọ khởi lên do chúng cũng không lắng dịu’”ti.
sn45.11:2.14
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.