sn44.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 44.1
Linked Discourses 44.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:0.2
1. Abyākatavagga
1. The Undeclared Points
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:0.3
Khemāsutta
With Khemā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:1.2
Tena kho pana samayena khemā bhikkhunī kosalesu cārikaṁ caramānā antarā ca sāvatthiṁ antarā ca sāketaṁ toraṇavatthusmiṁ vāsaṁ upagatā hoti.
Now at that time the nun Khemā was wandering in the land of the Kosalans between Sāvatthī and Sāketa when she took up residence in Toraṇavatthu.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:1.3
Atha kho rājā pasenadi kosalo sāketā sāvatthiṁ gacchanto, antarā ca sāketaṁ antarā ca sāvatthiṁ toraṇavatthusmiṁ ekarattivāsaṁ upagacchi.
Then King Pasenadi was traveling from Sāketa to Sāvatthī, and he too stayed in Toraṇavatthu for a single night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:1.4
Atha kho rājā pasenadi kosalo aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
Then King Pasenadi addressed a man,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:1.5
“ehi tvaṁ, ambho purisa, toraṇavatthusmiṁ tathārūpaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā jāna yamahaṁ ajja payirupāseyyan”ti.
“Please, my man, check if there’s a suitable (male) ascetic or brahmin in Toraṇavatthu to whom I can pay homage.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:2.1
“Evaṁ, devā”ti kho so puriso rañño pasenadissa kosalassa paṭissutvā kevalakappaṁ toraṇavatthuṁ āhiṇḍanto nāddasa tathārūpaṁ samaṇaṁ vā brāhmaṇaṁ vā yaṁ rājā pasenadi kosalo payirupāseyya.
“Yes, Your Majesty,” replied that man. He searched all over Toraṇavatthu, but he couldn’t see a suitable ascetic or brahmin for the king to pay homage to.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:2.2
Addasā kho so puriso khemaṁ bhikkhuniṁ toraṇavatthusmiṁ vāsaṁ upagataṁ.
But he saw that the nun Khemā was staying there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:2.3
Disvāna yena rājā pasenadi kosalo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā rājānaṁ pasenadiṁ kosalaṁ etadavoca:
so he went to the king and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:3.1
“Natthi kho, deva, toraṇavatthusmiṁ tathārūpo samaṇo vā brāhmaṇo vā yaṁ devo payirupāseyya.
“Your Majesty, there’s no (male) ascetic or brahmin in Toraṇavatthu for the king to pay homage to.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:3.2
Atthi ca kho, deva, khemā nāma bhikkhunī, tassa bhagavato sāvikā arahato sammāsambuddhassa.
But there is the nun Khemā, who’s a disciple of the Blessed One, the perfected one, the fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:3.3
Tassā kho pana ayyāya evaṁ kalyāṇo kittisaddo abbhuggato:
She has a good reputation as being
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:3.4
‘paṇḍitā, viyattā medhāvinī bahussutā cittakathā kalyāṇapaṭibhānā’ti.
astute, competent, intelligent, learned, a brilliant speaker, and eloquent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:3.5
Taṁ devo payirupāsatū”ti.
Your Majesty may pay homage to her.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.1
Atha kho rājā pasenadi kosalo yena khemā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā khemaṁ bhikkhuniṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho rājā pasenadi kosalo khemaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then King Pasenadi of Kosala went up to the nun Khemā, bowed, sat down to one side, and said to her:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.2
“kiṁ nu kho, ayye, hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
“Ma’am, does a realized one still exist after death?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.3
“Abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, bhagavatā:
“Great king, this has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.4
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.5
“Kiṁ panayye, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
“Well then, does a realized one no longer exist after death?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.6
“Etampi kho, mahārāja, abyākataṁ bhagavatā:
“This too has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.7
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.8
“Kiṁ nu kho, ayye, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
“Well then, does a realized one both still exist and no longer exist after death?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.9
“Abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, bhagavatā:
“This has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.10
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.11
“Kiṁ panayye, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti.
“Well then, does a realized one neither still exist nor no longer exist after death?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.12
“Etampi kho, mahārāja, abyākataṁ bhagavatā:
“This too has not been declared by the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:4.13
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.1
“‘Kiṁ nu kho, ayye, hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti, iti puṭṭhā samānā:
“Ma’am, when asked these questions, you say
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.2
‘abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, bhagavatā—
that this has not been declared by the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.3
hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.4
‘Kiṁ panayye, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭhā samānā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.5
‘etampi kho, mahārāja, abyākataṁ bhagavatā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.6
na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.7
‘Kiṁ nu kho, ayye, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭhā samānā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.8
‘abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, bhagavatā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.9
hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.10
‘Kiṁ panayye, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭhā samānā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.11
‘etampi kho, mahārāja, abyākataṁ bhagavatā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.12
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:5.13
Ko nu kho, ayye, hetu, ko paccayo yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
What’s the cause, what’s the reason why this has not been declared by the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.1
“Tena hi, mahārāja, taññevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
“Well then, Great King, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.2
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja,
What do you think, Great King?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.3
atthi te koci gaṇako vā muddiko vā saṅkhāyako vā yo pahoti gaṅgāya vālukaṁ gaṇetuṁ—
Do you have any accountant or finger-tallier or reckoner who can count the grains of sand in the Ganges, that is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.4
ettakā vālukā iti vā, ettakāni vālukasatāni iti vā, ettakāni vālukasahassāni iti vā, ettakāni vālukasatasahassāni iti vā”ti?
how many grains of sand there are, how many hundreds or thousands or hundreds of thousands of grains of sand?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.5
“No hetaṁ, ayye”.
“No, ma’am.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.6
“Atthi pana te koci gaṇako vā muddiko vā saṅkhāyako vā yo pahoti mahāsamudde udakaṁ gaṇetuṁ—
“Do you have any accountant or finger-tallier or reckoner who can count the water in the ocean, that is,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.7
ettakāni udakāḷhakāni iti vā, ettakāni udakāḷhakasatāni iti vā, ettakāni udakāḷhakasahassāni iti vā, ettakāni udakāḷhakasatasahassāni iti vā”ti?
how many gallons of water there are, how many hundreds or thousands or hundreds of thousands of gallons of water?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.8
“No hetaṁ, ayye”.
“No, ma’am.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.9
“Taṁ kissa hetu”?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.10
“Mahāyye, samuddo gambhīro appameyyo duppariyogāho”ti.
Because the ocean is deep, immeasurable, and hard to fathom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.11
“Evameva kho, mahārāja, yena rūpena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya taṁ rūpaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
“In the same way, Great King, any form by which a realized one might be described has been cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.12
Rūpasaṅkhāyavimutto kho, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
A realized one is freed from reckoning in terms of form. They’re deep, immeasurable, and hard to fathom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.13
seyyathāpi mahāsamuddo.
like the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:6.14
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti.
To say that after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists: none of these apply.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:7.1
Yāya vedanāya tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya, sā vedanā tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Any feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:7.2
Vedanāsaṅkhāyavimutto, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:7.3
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:7.4
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:8.1
Yāya saññāya tathāgataṁ …pe…
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:8.2
yehi saṅkhārehi tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya, te saṅkhārā tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:8.3
Saṅkhārasaṅkhāyavimutto kho, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:8.4
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:8.5
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:9.1
Yena viññāṇena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya taṁ viññāṇaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
consciousness by which a realized one might be described has been cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:9.2
Viññāṇasaṅkhāyavimutto kho, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
A realized one is freed from reckoning in terms of consciousness. They’re deep, immeasurable, and hard to fathom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:9.3
seyyathāpi mahāsamuddo.
like the ocean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:9.4
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upetī”ti.
To say that after death, a realized one still exists, or no longer exists, or both still exists and no longer exists, or neither still exists nor no longer exists: none of these apply.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:9.5
Atha kho rājā pasenadi kosalo khemāya bhikkhuniyā bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā khemaṁ bhikkhuniṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
Then King Pasenadi approved and agreed with what the nun Khemā said. Then he rose from his seat, bowed, and respectfully circled her, keeping her on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.1
Atha kho rājā pasenadi kosalo aparena samayena yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho rājā pasenadi kosalo bhagavantaṁ etadavoca:
Then on a later occasion King Pasenadi of Kosala went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side. He asked the Buddha exactly the same questions he had asked the nun Khemā, and received the same answers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.2
“kiṁ nu kho, bhante, hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.3
“Abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, mayā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.4
‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.5
“Kiṁ pana, bhante, na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.6
“Etampi kho, mahārāja, abyākataṁ mayā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.7
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.8
“Kiṁ nu kho, bhante, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.9
“Abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, mayā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.10
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.11
“Kiṁ pana, bhante, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.12
“Etampi kho, mahārāja, abyākataṁ mayā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.13
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.14
“‘Kiṁ nu kho, bhante, hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭho samāno:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.15
‘abyākataṁ kho etaṁ, mahārāja, mayā—hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.16
“‘Kiṁ pana, bhante, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti iti puṭṭho samāno:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.17
‘etampi kho, mahārāja, abyākataṁ mayā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.18
neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:10.19
Ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.1
“Tena hi, mahārāja, taññevettha paṭipucchissāmi. Yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.2
Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, atthi te koci gaṇako vā muddiko vā saṅkhāyako vā yo pahoti gaṅgāya vālukaṁ gaṇetuṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.3
ettakā vālukā iti vā …pe… ettakāni vālukasatasahassāni iti vā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.4
“No hetaṁ, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.5
“Atthi pana te koci gaṇako vā muddiko vā saṅkhāyako vā yo pahoti mahāsamudde udakaṁ gaṇetuṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.6
ettakāni udakāḷhakāni iti vā …pe… ettakāni udakāḷhakasatasahassāni iti vā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.7
“No hetaṁ, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.8
“Taṁ kissa hetu”?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.9
“Mahā, bhante, samuddo gambhīro appameyyo duppariyogāho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.10
Evameva kho, mahārāja, yena rūpena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya, taṁ rūpaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.11
Rūpasaṅkhāyavimutto kho, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.12
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.13
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.14
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.15
Yāya vedanāya …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:11.16
yāya saññāya …pe… yehi saṅkhārehi …pe….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:12.1
Yena viññāṇena tathāgataṁ paññāpayamāno paññāpeyya, taṁ viññāṇaṁ tathāgatassa pahīnaṁ ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:12.2
Viññāṇasaṅkhāyavimutto kho, mahārāja, tathāgato gambhīro appameyyo duppariyogāho—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:12.3
seyyathāpi mahāsamuddo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:12.4
‘Hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upeti, ‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipi na upetī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.1
“Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
He said, “It’s incredible, sir, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.2
Yatra hi nāma satthu ceva sāvikāya ca atthena attho byañjanena byañjanaṁ saṁsandissati, samessati, na virodhayissati yadidaṁ aggapadasmiṁ.
How the meaning and the phrasing of the Teacher and the disciple fit together and agree without contradiction when it comes to the chief matter!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.3
Ekamidāhaṁ, bhante, samayaṁ khemaṁ bhikkhuniṁ upasaṅkamitvā etamatthaṁ apucchiṁ.
This one time I went to the nun Khemā and asked her about this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.4
Sāpi me ayyā etehi padehi etehi byañjanehi etamatthaṁ byākāsi, seyyathāpi bhagavā.
And she explained it to me with these words and phrases, just like the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.5
Acchariyaṁ, bhante, abbhutaṁ, bhante.
It’s incredible, sir, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.6
Yatra hi nāma satthu ceva sāvikāya ca atthena attho byañjanena byañjanaṁ saṁsandissati, samessati, na virodhayissati yadidaṁ aggapadasmiṁ.
How the meaning and the phrasing of the Teacher and the disciple fit together and agree without contradiction when it comes to the chief matter!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.7
Handa dāni mayaṁ, bhante, gacchāma.
Well, now, sir, I must go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.8
Bahukiccā mayaṁ bahukaraṇīyā”ti.
I have many duties, and much to do.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.9
“Yassadāni tvaṁ, mahārāja, kālaṁ maññasī”ti.
“Please, Great King, go at your convenience.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.10
Atha kho rājā pasenadi kosalo bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmīti.
Then King Pasenadi approved and agreed with what the Buddha said. Then he rose from his seat, bowed, and respectfully circled him, keeping him on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
sn44.1:13.11
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch