Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn1.40:0.1
Saṁyutta Nikāya 1.40
Linked Discourses 1.40
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 1.40
sn1.40:0.2
4. Satullapakāyikavagga
4. The Host of a Hundred Felicities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Chư Thiên Satullapakāyikā
sn1.40:0.3
Dutiyapajjunnadhītusuttaṁ
With Pajjunna’s Daughter (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Con Gái Của Pajjunna (Thứ Hai)
sn1.40:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
sn1.40:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Vesālī, tại Đại Lâm, trong ngôi nhà có nóc nhọn.
sn1.40:1.3
Atha kho cūḷakokanadā pajjunnassa dhītā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṁ mahāvanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then, late at night, the glorious Kokanadā the Younger, Pajjunna’s daughter, lighting up the entire Great Wood, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, Cūḷakokanadā, con gái của Pajjunna, với dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp Đại Lâm, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, cô đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
sn1.40:1.4
Ekamantaṁ ṭhitā kho sā devatā cūḷakokanadā pajjunnassa dhītā bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
and recited these verses in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, vị thiên nữ Cūḷakokanadā, con gái của Pajjunna, nói lên những bài kệ này trước Đức Phật:
sn1.40:2.1
“Idhāgamā vijjupabhāsavaṇṇā,
“She came here, beautiful as a flash of lightning,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người đến nơi đây với sắc sáng như chớp điện,
sn1.40:2.2
Kokanadā pajjunnassa dhītā;
Kokanadā, Pajjunna’s daughter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kokanadā, con gái của Pajjunna;
sn1.40:2.3
Buddhañca dhammañca namassamānā,
Revering the Buddha and the teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đảnh lễ Đức Phật và Chánh pháp,
sn1.40:2.4
Gāthācimā atthavatī abhāsi.
she spoke these verses full of meaning.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nói lên những bài kệ đầy ý nghĩa này.
sn1.40:3.1
Bahunāpi kho taṁ vibhajeyyaṁ,
The teaching is such that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù ta có thể diễn giải điều ấy bằng nhiều cách,
sn1.40:3.2
Pariyāyena tādiso dhammo;
I could analyze it in many different ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chánh pháp như vậy có nhiều phương tiện;
sn1.40:3.3
Saṅkhittamatthaṁ lapayissāmi,
However, I will state the meaning in brief
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta sẽ nói vắn tắt ý nghĩa,
sn1.40:3.4
Yāvatā me manasā pariyattaṁ.
as far as I have learned it by heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
theo như tầm tâm của ta đã nắm được.
sn1.40:4.1
Pāpaṁ na kayirā vacasā manasā,
You should never do anything bad
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đừng tạo ác nghiệp bằng lời, bằng ý,
sn1.40:4.2
Kāyena vā kiñcana sabbaloke;
by speech or mind or body in all the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay bằng thân, hay bất cứ điều gì trong khắp thế gian;
sn1.40:4.3
Kāme pahāya satimā sampajāno,
Having given up sensual pleasures, <j>mindful and aware,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ bỏ các dục, giữ chánh niệm và tỉnh giác,
sn1.40:4.4
Dukkhaṁ na sevetha anatthasaṁhitan”ti.
you shouldn’t keep doing <j>what’s painful and pointless.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đừng nương theo khổ đau đưa đến phiền hại.”
sn1.40:4.5
Satullapakāyikavaggo catuttho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Chư Thiên Satullapakāyikā là phẩm thứ tư.
sn1.40:5.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn1.40:5.1
Sabbhimaccharinā sādhu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc Hiền Thiện, Kẻ Xan Tham, Tốt Lành,
sn1.40:5.2
na santujjhānasaññino;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không Có, Chư Thiên Bắt Bẻ;
sn1.40:5.3
Saddhā samayo sakalikaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lòng Tin, Đại Hội, Mảnh Vụn,
sn1.40:5.4
ubho pajjunnadhītaroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cả hai bài về Con Gái Của Pajjunna.