← Kinh Tăng Chi Bộ

AN1.287-295 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Quả Báo Của Thiện Hạnh Và Bất Thiện Hạnh Của Thân

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Lượt chấm lại sau vá nhỏ trên bản đã vá của #308. Delta so với entry 066aaba7: (i) 5 khoá 1.1 bù thiếu dấu mở `“` ở an1.281-283:1.1, an1.285-286:1.1, an1.288-289:1.1, an1.291-292:1.1, an1.294-295:1.1 — Pāli các khoá này đều mở `“`; (ii) khôi phục `\n` cuối cho an1.296-305, an1.394-574. Đo lại: `lược(vi)==lược(pāli)` theo `_hvi.lược` ở mọi khoá so được; nháy kép cân trên cả bài ở cả 4 tệp; tập khoá VI == Pāli. Điểm giữ nguyên từ entry trước vì thay đổi chỉ là dấu câu/định dạng — không đổi nghĩa. Đây là đánh giá hồi quy của delta, không phải đọc lại từ đầu.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành9.8

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dcf3a08d-64e3-49d3-9647-f3cfc4687fcc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fde3a419012a99a54675118da4db064621c97ed4cd6c2d826789e4e703d2dbcb

2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Vá 11 khoá thiếu (288–289, 291–292, 294–295 + uddāna). Khuôn hỏi "Có thể nào… không. Không có cơ hội ấy./Đúng là có cơ hội ấy”." theo chính bài (an1.287/290/293 đã dịch — khuôn này giữ nguyên không có "ti" ở kết, theo bản đã có của bài). Mỗi khoá formula một …pe… → một dấu …; đếm khớp. "vaggo tatiyo." → "Phẩm thứ ba." (tiền lệ "Phẩm thứ ba" trong tầng); "Aṭṭhānapāḷi niṭṭhitā." → "Hết phẩm Aṭṭhānapāḷi." theo mẫu "Hết phẩm thứ N" có sẵn, giữ tên Pāli vì kho chưa có tên Việt cho Aṭṭhānapāḷi — ghi để biên tập chốt tên thống nhất nếu muốn.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành9.8

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 066aaba7-3813-481b-91f5-e5f00c8377f6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 34fc10239612788ce80aab89111db81b6ff602d1becd87b0d93ebd982007ac55

2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.46/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

**Phát hiện bởi một cuộc kiểm kê tính đầy đủ, không phải một lượt review nghĩa mới — nói thẳng để không ai đọc nhầm.** Bài này đang `published` nhưng **thiếu 11 khoá** mà Pāli đã ghim khai báo, nên theo blocking error #3 ("thiếu segment bắt buộc … canonical structure bị hỏng") trong chính cổng chất lượng của dự án, nó **không được** `published`. Hạ về `draft`. **Vì sao trước đây không ai thấy.** `segmentPrefixesForUid` nới khoảng UID ra thành các số nguyên đơn lẻ, nên với `an1.287-295` nó sinh `an1.287:1.1`-style prefixes cho từng số trong khoảng — nhưng **không sinh được khoảng con ghép** như `an1.288-289:1.1`. Tệp `an1.287-295_root-pli-ms.json` lại chứa đúng những khoá ghép như vậy, nên chúng không khớp prefix nào và **không vào `sourceIds`**. `requireComplete` duyệt `sourceIds`, mà `sourceIds` không có chúng, nên kiểm tra trượt. Đã sửa bằng `segmentBelongsToUid` và thêm `tests/unit/pali-segment-ownership.test.ts` để lỗ hổng này không mở lại. **Các khoá thiếu:** an1.288-289:1.0 an1.288-289:1.1 an1.288-289:1.2 an1.291-292:1.0 an1.291-292:1.1 an1.291-292:1.2 … (5 khoá nữa) **Cách trở lại `published`:** dịch 11 khoá này rồi chấm lại 10 tiêu chí. Điểm số bên dưới **giữ nguyên** từ lượt review trước vì đợt này chỉ kiểm kê tính đầy đủ, chưa đọc lại nghĩa; đừng coi nó là một lượt đối chiếu ngữ nghĩa mới.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn8.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: Thiếu 11 khoá có nội dung trong Pāli đã ghim (an1.288-289:1.0 an1.288-289:1.1 an1.288-289:1.2 …) mà bản Việt không có; canonical structure không đầy đủ nên không được phép là 'published'..

Mã lần chấm: f965acd5-6465-45e4-a4c7-d5a57c8b082e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b02ede9d845081b15c37195e8530f14354095a824f7e240578fc0e48f05364d7

2026-09-29 · Scorecard lịch sử · 9.46/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn8.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

22/22 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/22 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

22/22 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 1
Numbered Discourses 1.287–295
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 1.287–295
23. Tatiyavagga
Chapter Three
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
23. Phẩm Thứ Ba
287
287
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
287
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an unlikable, undesirable, disagreeable result to come from good bodily conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ hành hạnh thiện của thân mà lại sinh ra quả báo xấu, không thích, không hoan hỷ không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible for a likable, desirable, agreeable result to come from good bodily conduct.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ hành hạnh thiện của thân mà lại sinh ra quả báo được thích, được yêu thích, được hoan hỷ không. Đúng là có cơ hội ấy”.
288–289
288–289
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
288–289
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritassa …pe… manosucaritassa aniṭṭho akanto amanāpo vipāko nibbatteyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an unlikable, undesirable, disagreeable result to come from good verbal … good mental conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ hành hạnh thiện của ngữ … hay một kẻ hành hạnh thiện của ý mà lại sinh ra quả báo xấu, không thích, không hoan hỷ không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritassa iṭṭho kanto manāpo vipāko nibbatteyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible for a likable, desirable, agreeable result to come from good verbal … good mental conduct.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ hành hạnh thiện của ý mà lại sinh ra quả báo được thích, được yêu thích, được hoan hỷ không. Đúng là có cơ hội ấy”.
290
290
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
290
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in bad bodily conduct, could for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh xấu của thân do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại thọ sinh vào thiện thú, cõi trời không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyaduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible that someone who has engaged in bad bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh xấu của thân do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục không. Đúng là có cơ hội ấy”.
291–292
291–292
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
291–292
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīduccaritasamaṅgī …pe… yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in bad verbal … bad mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh xấu của ngữ … hay một kẻ đầy đủ hành hạnh xấu của ý do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại thọ sinh vào thiện thú, cõi trời không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manoduccaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible that someone who has engaged in bad verbal … bad mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh xấu của ý do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục không. Đúng là có cơ hội ấy”.
293
293
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
293
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in good bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh thiện của thân do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ kāyasucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible that someone who has engaged in good bodily conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh thiện của thân do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại thọ sinh vào thiện thú, cõi trời không. Đúng là có cơ hội ấy”.
294–295
294–295
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
294–295
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ vacīsucaritasamaṅgī …pe… yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“It is impossible, mendicants, it cannot happen that someone who has engaged in good verbal … good mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh thiện của ngữ … hay một kẻ đầy đủ hành hạnh thiện của ý do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại sinh ra chỗ xấu, điều nguy hiểm, sự thống khổ, địa ngục không. Không có cơ hội ấy.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ manosucaritasamaṅgī tannidānā tappaccayā kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
But it is possible that someone who has engaged in good verbal … good mental conduct could, for that reason alone, when their body breaks up, after death, be reborn in a good place, a heavenly realm.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và có thể nào, này các tỳ-kheo, một kẻ đầy đủ hành hạnh thiện của ý do bởi nhân và điều kiện ấy mà lại thọ sinh vào thiện thú, cõi trời không. Đúng là có cơ hội ấy”.
vaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm thứ ba.
Aṭṭhānapāḷi niṭṭhitā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hết phẩm Aṭṭhānapāḷi.