← Kinh Tăng Chi Bộ

AN1.296-305 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Nhớ Tưởng Về Đức Phật Và Chín Bài Kế

draft

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Bản này đang ở trạng thái draft, chưa phải bản phát hành cuối.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Phát hiện bởi một cuộc kiểm kê tính đầy đủ, không phải một lượt review nghĩa mới — nói thẳng để không ai đọc nhầm.** Bài này đang `published` nhưng **thiếu 6 khoá** mà Pāli đã ghim khai báo, nên theo blocking error #3 ("thiếu segment bắt buộc … canonical structure bị hỏng") trong chính cổng chất lượng của dự án, nó **không được** `published`. Hạ về `draft`. **Vì sao trước đây không ai thấy.** `segmentPrefixesForUid` nới khoảng UID ra thành các số nguyên đơn lẻ, nên với `an1.296-305` nó sinh `an1.296:1.1`-style prefixes cho từng số trong khoảng — nhưng **không sinh được khoảng con ghép** như `an1.297-305:1.1`. Tệp `an1.296-305_root-pli-ms.json` lại chứa đúng những khoá ghép như vậy, nên chúng không khớp prefix nào và **không vào `sourceIds`**. `requireComplete` duyệt `sourceIds`, mà `sourceIds` không có chúng, nên kiểm tra trượt. Đã sửa bằng `segmentBelongsToUid` và thêm `tests/unit/pali-segment-ownership.test.ts` để lỗ hổng này không mở lại. **Các khoá thiếu:** an1.297-305:1.0 an1.297-305:1.1 an1.297-305:1.2 an1.297-305:1.3 an1.297-305:1.4 an1.297-305:1.5 **Cách trở lại `published`:** dịch 6 khoá này rồi chấm lại 10 tiêu chí. Điểm số bên dưới **giữ nguyên** từ lượt review trước vì đợt này chỉ kiểm kê tính đầy đủ, chưa đọc lại nghĩa; đừng coi nó là một lượt đối chiếu ngữ nghĩa mới.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn8.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.1
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: Thiếu 6 khoá có nội dung trong Pāli đã ghim (an1.297-305:1.0 an1.297-305:1.1 an1.297-305:1.2 …) mà bản Việt không có; canonical structure không đầy đủ nên không được phép là 'published'..

Mã lần chấm: e77c1ab1-bc27-4626-aded-2f8a2e237ccc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7a9fe94974852f1722264e3bfe51cd1cf0d0ed04a5e7401070dcf97eedd0f341

2026-09-29 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.7
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn8.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.1
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

13/13 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

12/13 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

7/13 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái draft

Aṅguttara Nikāya 1
Numbered Discourses 1.296–305
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 1.296–305
24. Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
24. Phẩm Thứ Nhất
296
296
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
296
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated, leads solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có một pháp, này các tỳ-kheo, đã được tu tập, đã được tăng cường, dẫn đến chán ngại hoàn toàn, ly tham, diệt tận, chân nhận, chứng ngộ, Niết-bàn.
Katamo ekadhammo?
What one thing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một?
Buddhānussati.
Recollection of the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhớ tưởng về Đức Phật.
Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattatī”ti.
This one thing, when developed and cultivated, leads solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một pháp này đã được tu tập, đã được tăng cường, dẫn đến chán ngại hoàn toàn, ly tham, diệt tận, chân nhận, chứng ngộ, Niết-bàn”.
297–305
297–305
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Ekadhammo, bhikkhave, bhāvito bahulīkato ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
“One thing, mendicants, when developed and cultivated, leads solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Katamo ekadhammo?
What one thing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Dhammānussati …pe… saṅghānussati … sīlānussati … cāgānussati … devatānussati … ānāpānassati … maraṇassati … kāyagatāsati … upasamānussati.
Recollection of the teaching. …” “Recollection of the Saṅgha. …” “Recollection of ethical conduct. …” “Recollection of generosity. …” “Recollection of the deities. …” “Mindfulness of breathing. …” “Mindfulness of death. …” “Mindfulness of the body. …” “Recollection of peace.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ayaṁ kho, bhikkhave, ekadhammo bhāvito bahulīkato ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattatī”ti.
This one thing, when developed and cultivated, leads solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch