← Kinh Tăng Chi Bộ

AN8.53 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Lời Dạy Vắn Tắt Cho Gotamī

6. Gotamīvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f578c2a7-f527-42ab-9612-d8191c552345 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fba3aedaba116daaa00bd47d8860a4c4f7bead467919a21088936086b104fc25

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3c2052db-2814-458b-986b-043b9d22128a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fba3aedaba116daaa00bd47d8860a4c4f7bead467919a21088936086b104fc25

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/29 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 8.53
Numbered Discourses 8.53
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 8.53
6. Gotamīvagga
6. Gotamī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Gotamī
Saṅkhittasutta
Brief Advice to Gotamī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Lời Dạy Vắn Tắt Cho Gotamī
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú gần Vesālī, tại Đại Lâm, trong ngôi nhà có nóc nhọn.
Atha kho mahāpajāpatī gotamī yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhitā kho sā mahāpajāpatī gotamī bhagavantaṁ etadavoca:
Then Mahāpajāpati Gotamī went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Mahāpajāpatī Gotamī đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đang đứng một bên, Mahāpajāpatī Gotamī bạch Thế Tôn:
“Sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā ekā vūpakaṭṭhā appamattā ātāpinī pahitattā vihareyyan”ti.
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, bạch Thế Tôn! Xin Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con, để sau khi nghe pháp của Thế Tôn, con có thể sống một mình, viễn ly, không phóng dật, nhiệt tâm, kiên quyết”.
“Ye kho tvaṁ, gotami, dhamme jāneyyāsi:
“Gotamī, you might know that certain things
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Gotamī, những pháp nào bà có thể biết rằng:
‘ime dhammā sarāgāya saṁvattanti, no virāgāya;
lead to passion, not dispassion;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các pháp này đưa đến tham dục, không đưa đến ly tham;
saṁyogāya saṁvattanti, no visaṁyogāya;
to yoking, not to unyoking;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến trói buộc, không đưa đến cởi mở;
ācayāya saṁvattanti, no apacayāya;
to accumulation, not dispersal;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến tích lũy, không đưa đến giảm trừ;
mahicchatāya saṁvattanti, no appicchatāya;
to more desires, not fewer;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến nhiều ham muốn, không đưa đến ít ham muốn;
asantuṭṭhiyā saṁvattanti, no santuṭṭhiyā;
to lack of contentment, not contentment;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến không biết đủ, không đưa đến biết đủ;
saṅgaṇikāya saṁvattanti, no pavivekāya;
to crowding, not seclusion;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến tụ hội ồn ào, không đưa đến viễn ly;
kosajjāya saṁvattanti, no vīriyārambhāya;
to laziness, not energy;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến biếng nhác, không đưa đến tinh cần dũng mãnh;
dubbharatāya saṁvattanti, no subharatāyā’ti,
to being burdensome, not being unburdensome.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến khó nuôi dưỡng, không đưa đến dễ nuôi dưỡng’;
ekaṁsena, gotami, dhāreyyāsi:
Categorically, you should remember these things as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì này Gotamī, bà hãy dứt khoát ghi nhớ rằng:
‘neso dhammo, neso vinayo, netaṁ satthusāsanan’ti.
not the teaching, not the training, and not the Teacher’s instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây không phải là Pháp, đây không phải là Luật, đây không phải là lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư’.
Ye ca kho tvaṁ, gotami, dhamme jāneyyāsi:
You might know that certain things
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này Gotamī, những pháp nào bà có thể biết rằng:
‘ime dhammā virāgāya saṁvattanti, no sarāgāya;
lead to dispassion, not passion;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các pháp này đưa đến ly tham, không đưa đến tham dục;
visaṁyogāya saṁvattanti, no saṁyogāya;
to unyoking, not to yoking;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến cởi mở, không đưa đến trói buộc;
apacayāya saṁvattanti, no ācayāya;
to dispersal, not accumulation;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến giảm trừ, không đưa đến tích lũy;
appicchatāya saṁvattanti, no mahicchatāya;
to fewer desires, not more;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến ít ham muốn, không đưa đến nhiều ham muốn;
santuṭṭhiyā saṁvattanti, no asantuṭṭhiyā;
to contentment, not lack of contentment;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến biết đủ, không đưa đến không biết đủ;
pavivekāya saṁvattanti, no saṅgaṇikāya;
to seclusion, not crowding;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến viễn ly, không đưa đến tụ hội ồn ào;
vīriyārambhāya saṁvattanti, no kosajjāya;
to energy, not laziness;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến tinh cần dũng mãnh, không đưa đến biếng nhác;
subharatāya saṁvattanti, no dubbharatāyā’ti,
to being unburdensome, not being burdensome.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến dễ nuôi dưỡng, không đưa đến khó nuôi dưỡng’;
ekaṁsena, gotami, dhāreyyāsi:
Categorically, you should remember these things as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì này Gotamī, bà hãy dứt khoát ghi nhớ rằng:
‘eso dhammo, eso vinayo, etaṁ satthusāsanan’”ti.
the teaching, the training, and the Teacher’s instructions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây là Pháp, đây là Luật, đây là lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư’”.
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.