Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.14:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.14
Linked Discourses 35.14
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.14
sn35.14:0.2
2. Yamakavagga
2. Pairs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Song Đôi
sn35.14:0.3
Dutiyapubbesambodhasutta
Before My Awakening (Exterior)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trước Khi Giác Ngộ Thứ Hai (Ngoại Xứ)
sn35.14:1.1
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi giác ngộ, khi chưa thành bậc Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, Ta khởi nghĩ như vầy:
sn35.14:1.2
‘ko nu kho rūpānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
‘What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to sights …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị ngọt của các sắc là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
sn35.14:1.3
Ko saddānaṁ …pe…
sounds …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của các tiếng …
sn35.14:1.4
ko gandhānaṁ …
smells …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của các mùi …
sn35.14:1.5
ko rasānaṁ …
tastes …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của các vị …
sn35.14:1.6
ko phoṭṭhabbānaṁ …
touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của các xúc chạm …
sn35.14:1.7
ko dhammānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
and ideas?’ …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ngọt của các pháp là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?’.
sn35.14:1.8
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta khởi nghĩ như vầy:
sn35.14:1.9
‘yaṁ kho rūpe paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ rūpānaṁ assādo.
‘The pleasure and happiness that arise from form: this is the gratification of forms. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Lạc và hỷ nào do duyên sắc mà khởi sanh, đây là vị ngọt của sắc.
sn35.14:1.10
Yaṁ rūpā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ rūpānaṁ ādīnavo.
That forms are impermanent, suffering, and perishable: this is the drawback of forms. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện sắc là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của sắc.
sn35.14:1.11
Yo rūpesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for forms: this is the escape from forms. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi sắc, đây là sự xuất ly của sắc.
sn35.14:1.12
Yaṁ sadde …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên tiếng …
sn35.14:1.13
gandhe …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mùi …
sn35.14:1.14
rase …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị …
sn35.14:1.15
phoṭṭhabbe …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xúc chạm …
sn35.14:1.16
yaṁ dhamme paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ dhammānaṁ assādo.
The pleasure and happiness that arise from ideas: this is the gratification of ideas. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lạc và hỷ nào do duyên pháp mà khởi sanh, đây là vị ngọt của pháp.
sn35.14:1.17
Yaṁ dhammā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ dhammānaṁ ādīnavo.
That ideas are impermanent, suffering, and perishable: this is the drawback of ideas. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện pháp là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của pháp.
sn35.14:1.18
Yo dhammesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ dhammānaṁ nissaraṇan’ti.
Removing and giving up desire and greed for ideas: this is the escape from ideas.’ bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi pháp, đây là sự xuất ly của pháp’.
sn35.14:2.1
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ bāhirānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ, neva tāvāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand these six exterior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cho đến khi nào Ta chưa như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu ngoại xứ này, thì cho đến khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta chưa tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn35.14:2.2
Yato ca khvāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ bāhirānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, athāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
But when I did truly understand these six exterior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I announced my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans. bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, khi Ta đã như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu ngoại xứ này, thì khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta mới tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn35.14:2.3
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến đã khởi sanh nơi Ta:
sn35.14:2.4
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’” bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển, đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa’”.
sn35.14:2.5
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.