Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn8.9:0.1
Saṁyutta Nikāya 8.9
Linked Discourses 8.9
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 8.9
sn8.9:0.2
1. Vaṅgīsavagga
1. With Vaṅgīsa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Vaṅgīsa
sn8.9:0.3
Koṇḍaññasutta
With Koṇḍañña
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kiều-trần-như
sn8.9:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật trú tại Rājagaha, trong Trúc Lâm, chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
sn8.9:1.2
Atha kho āyasmā aññāsikoṇḍañño sucirasseva yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato pādesu sirasā nipatitvā bhagavato pādāni mukhena ca paricumbati, pāṇīhi ca parisambāhati, nāmañca sāveti:
Then Venerable Koṇḍañña Who Understood approached the Buddha after a very long absence. He bowed with his head to the Buddha’s feet, caressing them and covering them with kisses, and pronounced his name:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả A-nhã Kiều-trần-như, sau một thời gian rất lâu, đi đến Đức Phật; sau khi đến, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Đức Phật, dùng miệng hôn và dùng tay ôm lấy chân Đức Phật, và tự xưng tên:
sn8.9:1.3
“koṇḍaññohaṁ, bhagavā, koṇḍaññohaṁ, sugatā”ti.
“I am Koṇḍañña, Blessed One! I am Koṇḍañña, Holy One!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con là Kiều-trần-như, bạch Thế Tôn! Con là Kiều-trần-như, bạch Thiện Thệ!”
sn8.9:1.4
Atha kho āyasmato vaṅgīsassa etadahosi:
Then Venerable Vaṅgīsa thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Vaṅgīsa khởi niệm như sau:
sn8.9:1.5
“ayaṁ kho āyasmā aññāsikoṇḍañño sucirasseva yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavato pādesu sirasā nipatitvā bhagavato pādāni mukhena ca paricumbati, pāṇīhi ca parisambāhati, nāmañca sāveti:
“This Venerable Koṇḍañña Who Understood has approached the Buddha after a very long absence. He bowed with his head to the Buddha’s feet, caressing them and covering them with kisses, and pronounced his name:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả A-nhã Kiều-trần-như này, sau một thời gian rất lâu, đã đi đến Đức Phật; sau khi đến, cúi đầu đảnh lễ dưới chân Đức Phật, dùng miệng hôn và dùng tay ôm lấy chân Đức Phật, và tự xưng tên:
sn8.9:1.6
‘koṇḍaññohaṁ, bhagavā, koṇḍaññohaṁ, sugatā’ti.
‘I am Koṇḍañña, Blessed One! I am Koṇḍañña, Holy One!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Con là Kiều-trần-như, bạch Thế Tôn! Con là Kiều-trần-như, bạch Thiện Thệ!’
sn8.9:1.7
Yannūnāhaṁ āyasmantaṁ aññāsikoṇḍaññaṁ bhagavato sammukhā sāruppāhi gāthāhi abhitthaveyyan”ti.
Why don’t I extoll him in the Buddha’s presence with fitting verses?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là ta hãy tán thán Tôn giả A-nhã Kiều-trần-như trước mặt Đức Phật với những bài kệ thích hợp.”
sn8.9:2.1
Atha kho āyasmā vaṅgīso uṭṭhāyāsanā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Vaṅgīsa rose from his seat, arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward the Buddha, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Vaṅgīsa đứng dậy từ chỗ ngồi, phủ y sang một bên, chắp tay hướng về Đức Phật và thưa với Đức Phật:
sn8.9:2.2
“paṭibhāti maṁ, bhagavā, paṭibhāti maṁ, sugatā”ti.
“I feel inspired to speak, Blessed One! I feel inspired to speak, Holy One!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con có cảm hứng muốn nói, bạch Thế Tôn! Con có cảm hứng muốn nói, bạch Thiện Thệ!”
sn8.9:2.3
“Paṭibhātu taṁ, vaṅgīsā”ti bhagavā avoca.
“Then speak as you feel inspired,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật dạy: “Hãy nói như con cảm hứng, này Vaṅgīsa.”
sn8.9:2.4
Atha kho āyasmā vaṅgīso āyasmantaṁ aññāsikoṇḍaññaṁ bhagavato sammukhā sāruppāhi gāthāhi abhitthavi:
Then Vaṅgīsa extolled Koṇḍañña in the Buddha’s presence with fitting verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Vaṅgīsa đã tán thán Tôn giả A-nhã Kiều-trần-như trước mặt Đức Phật với những bài kệ thích hợp:
sn8.9:3.1
“Buddhānubuddho so thero,
“The senior monk awakened after the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bậc trưởng lão chứng ngộ sau Đức Phật,
sn8.9:3.2
koṇḍañño tibbanikkamo;
Koṇḍañña, is keenly energetic.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kiều-trần-như, tinh tấn mãnh liệt;
sn8.9:3.3
Lābhī sukhavihārānaṁ,
He regularly gains
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thường đạt được những an trú an lạc,
sn8.9:3.4
vivekānaṁ abhiṇhaso.
the blissful meditations of seclusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn luôn sống trong viễn ly.
sn8.9:4.1
Yaṁ sāvakena pattabbaṁ,
Whatever can be attained by a disciple
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều nào một đệ tử có thể đạt được
sn8.9:4.2
satthusāsanakārinā;
who does the Teacher’s bidding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi làm theo lời dạy của bậc Đạo Sư,
sn8.9:4.3
Sabbassa taṁ anuppattaṁ,
he has attained it all,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả điều ấy vị ấy đều đã chứng đạt,
sn8.9:4.4
appamattassa sikkhato.
through diligently training himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ tinh tấn tu học.
sn8.9:5.1
Mahānubhāvo tevijjo,
With great power and the three knowledges,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có đại uy lực, đạt tam minh,
sn8.9:5.2
cetopariyāyakovido;
expert in encompassing the minds of others,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thông hiểu các loại tâm;
sn8.9:5.3
Koṇḍañño buddhadāyādo,
Koṇḍañña, the heir to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kiều-trần-như, người thừa tự của bậc Giác Ngộ,
sn8.9:5.4
pāde vandati satthuno”ti.
bows at the Teacher’s feet.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đảnh lễ dưới chân bậc Đạo Sư.”