Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
18/18 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
11/18 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
18/18 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
an5.110:0.1
Aṅguttara Nikāya 5.110
Numbered Discourses 5.110
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.110
an5.110:0.2
11. Phāsuvihāravagga
11. Living Comfortably
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm An Trú Ổn
an5.110:0.3
Araññasutta
Wilderness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Rừng Rắng
an5.110:1.1
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevituṁ.
“Mendicants, when a mendicant has five qualities they’re ready to frequent remote lodgings in the wilderness and the forest.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đầy đủ năm pháp này đủ tư cách thọ dụng các chốn trú thanh vắng trong rừng rắng rừng sâu.
an5.110:1.2
Katamehi pañcahi?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
an5.110:1.3
Idha, bhikkhave, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu;
It’s when a mendicant is ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có giới … thọ trì và học hành theo các học giới;
an5.110:1.4
bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā;
They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s totally full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, reciting them, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhiều học tập … quán sát xuyên suốt bằng tri kiến;
an5.110:1.5
āraddhavīriyo viharati thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu;
They live with energy roused up. They’re strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống tinh tấn kiên trì; sức mạnh, nỗ lực dẻo dai, không buông bỏ gánh nặng trong các pháp thiện;
an5.110:1.6
catunnaṁ jhānānaṁ ābhicetasikānaṁ diṭṭhadhammasukhavihārānaṁ nikāmalābhī hoti akicchalābhī akasiralābhī;
They get the four absorptions—blissful meditations in this life that belong to the higher mind—when they want, without trouble or difficulty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dễ dàng được hưởng khi muốn, không khó nhọc, không vất vả bốn thiền — những trạng thái an lạc hiện tại thuộc tâm tăng thượng;
an5.110:1.7
āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom. And they live having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và do cạn lậu hoặc, tự mình với thắng tri chứng ngộ trong hiện tại và an trú ở giải thoát tâm không lậu hoặc, giải thoát tuệ.
an5.110:1.8
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu alaṁ araññavanapatthāni pantāni senāsanāni paṭisevitun”ti.
When a mendicant possesses these five qualities they’re ready to frequent remote lodgings in the wilderness and the forest.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo đầy đủ năm pháp này đủ tư cách thọ dụng các chốn trú thanh vắng trong rừng rắng rừng sâu.”
an5.110:1.9
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
an5.110:1.10
Phāsuvihāravaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hết phẩm thứ mười một, Phẩm An Trú Ổn.
an5.110:2.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược
an5.110:2.1
Sārajjaṁ saṅkito coro,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự tin, nghi ngờ, kẻ trộm cướp,
an5.110:2.2
Sukhumālaṁ phāsu pañcamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sa-môn mỏng manh, an trú ổn là thứ năm;
an5.110:2.3
Ānanda sīlāsekhā ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, giới và vô học,
an5.110:2.4
Cātuddiso araññena cāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bốn phương và rừng rắng.