Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
29/29 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
29/29 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
29/29 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn9.6:0.1
Saṁyutta Nikāya 9.6
Linked Discourses 9.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 9.6
sn9.6:0.2
1. Vanavagga
1. In the Woods
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Trong Rừng
sn9.6:0.3
Anuruddhasutta
With Anuruddha
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Anuruddha
sn9.6:1.1
Ekaṁ samayaṁ āyasmā anuruddho kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
At one time Venerable Anuruddha was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, tôn giả Anuruddha sống ở xứ Kosala, trong một khu rừng nọ.
sn9.6:1.2
Atha kho aññatarā tāvatiṁsakāyikā devatā jālinī nāma āyasmato anuruddhassa purāṇadutiyikā yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then a certain deity of the company of the thirty-three named Penelope had been Anuruddha’s partner in a former life. She went up to Anuruddha, and recited these verses:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, một vị thiên thuộc chúng chư thiên Tam thập tam, tên là Jālinī, từng là người vợ cũ đời trước của tôn giả Anuruddha, đi đến chỗ tôn giả Anuruddha; sau khi đến, dùng bài kệ nói với tôn giả Anuruddha:
sn9.6:2.1
“Tattha cittaṁ paṇidhehi,
“Set your heart there,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy hướng tâm đến nơi ấy,
sn9.6:2.2
yattha te vusitaṁ pure;
where you used to live:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi ngươi đã từng an trú thời trước;
sn9.6:2.3
Tāvatiṁsesu devesu,
among the gods of the thirty-three,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giữa chư thiên Tam thập tam,
sn9.6:2.4
sabbakāmasamiddhisu;
whose every desire is granted!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi mọi điều mong ước đều viên mãn;
sn9.6:2.5
Purakkhato parivuto,
At the fore of a retinue
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được nghênh đón phía trước, được vây quanh,
sn9.6:2.6
devakaññāhi sobhasī”ti.
of divine maidens, you’ll shine!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi sẽ rực rỡ giữa các thiên nữ.”
sn9.6:3.1
“Duggatā devakaññāyo,
“Divine maidens are in a sorry state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các thiên nữ là loài bất hạnh,
sn9.6:3.2
sakkāyasmiṁ patiṭṭhitā;
stuck in substantial reality.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bám chặt vào tự thân;
sn9.6:3.3
Te cāpi duggatā sattā,
And those beings too are in a sorry state,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và cả những chúng sinh ấy cũng là loài bất hạnh,
sn9.6:3.4
devakaññāhi patthitā”ti.
who are attached to divine maidens.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ bị các thiên nữ quyến rũ.”
sn9.6:4.1
“Na te sukhaṁ pajānanti,
“They don’t know pleasure
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Họ đâu có biết được hạnh phúc,
sn9.6:4.2
ye na passanti nandanaṁ;
who don’t see the Garden of Delight!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những kẻ không thấy vườn Nandana;
sn9.6:4.3
Āvāsaṁ naradevānaṁ,
It’s the abode of lordly gods,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chốn an trú của bậc thiên nhân, vua loài người,
sn9.6:4.4
tidasānaṁ yasassinan”ti.
the glorious host of Thirty!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của chư thiên Tam thập tam đầy vinh quang.”
sn9.6:5.1
“Na tvaṁ bāle vijānāsi,
“Fool, don’t you understand
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này kẻ ngu, ngươi chẳng hiểu đâu
sn9.6:5.2
yathā arahataṁ vaco;
the saying of the perfected ones:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lời bậc A-la-hán đã nói:
sn9.6:5.3
Aniccā sabbasaṅkhārā,
All conditions are impermanent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả hành đều vô thường,
sn9.6:5.4
uppādavayadhammino;
their nature is to rise and fall;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự tánh pháp là sinh rồi diệt;
sn9.6:5.5
Uppajjitvā nirujjhanti,
having arisen, they cease;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sinh khởi lên rồi cũng đoạn diệt,
sn9.6:5.6
tesaṁ vūpasamo sukho.
their settling is such bliss.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lắng dịu của chúng là hạnh phúc.
sn9.6:6.1
Natthi dāni punāvāso,
O Penelope, weaver of the web—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giờ đây không còn chốn tái sinh nữa, này Jālinī,
sn9.6:6.2
devakāyasmi jālini;
there are no more abodes for me in the heavenly host.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong các cõi chư thiên rồi;
sn9.6:6.3
Vikkhīṇo jātisaṁsāro,
Transmigration through births is finished,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vòng sinh tử đã đoạn tận,
sn9.6:6.4
natthi dāni punabbhavo”ti.
now there’ll be no more future lives.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nay chẳng còn đời sống tái sinh nữa.”