Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
11/11 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
10/11 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
11/11 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn51.1:0.1
Saṁyutta Nikāya 51.1
Linked Discourses 51.1
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 51.1
sn51.1:0.2
1. Cāpālavagga
1. At the Cāpāla Shrine
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Lá Câu
sn51.1:0.3
Apārasutta
From the Near Shore
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bốn Tức Địa Đưa Qua Bờ Bên Kia
sn51.1:1.1
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
“Mendicants, when these four bases of psychic power are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có bốn tức địa này, này các tỳ-kheo, khi được tu tập, được làm cho sung mãn thì chúng đưa đến bờ bên kia, đưa người qua sông.
sn51.1:1.2
Katame cattāro?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
sn51.1:1.3
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập tức địa đi cùng sự chuyên cần về ham muốn và định,
sn51.1:1.4
vīriyasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về cố gắng và định.
sn51.1:1.5
cittasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
They develop the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về tâm và định.
sn51.1:1.6
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về quán sát và định—
sn51.1:1.7
Ime kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantī”ti.
When these four bases of psychic power are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, đây là bốn tức địa khi được tu tập, được làm cho sung mãn thì chúng đưa đến bờ bên kia, đưa người qua sông”.
sn51.1:1.8
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.