Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn12.38:0.1
Saṁyutta Nikāya 12.38
Linked Discourses 12.38
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 12.38
sn12.38:0.2
4. Kaḷārakhattiyavagga
4. Kaḷāra the Aristocrat
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Kaḷāra
sn12.38:0.3
Cetanāsutta
Intention
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tư Tâm
sn12.38:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn12.38:1.2
“Yañca, bhikkhave, ceteti yañca pakappeti yañca anuseti, ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
“Mendicants, what you intend or plan, and what you have underlying tendencies for become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, điều gì người ta suy tư, hoạch định, và ngủ ngầm theo, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.38:1.3
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
sn12.38:1.4
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe āyatiṁ punabbhavābhinibbatti hoti.
When consciousness is established and grows, there is regeneration into a new state of existence in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng, thì có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai.
sn12.38:1.5
Āyatiṁ punabbhavābhinibbattiyā sati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
When there is regeneration into a new state of existence in the future, future rebirth, old age, and death come to be, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai, thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai cùng xuất hiện.
sn12.38:1.6
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
sn12.38:2.1
No ce, bhikkhave, ceteti no ce pakappeti, atha ce anuseti, ārammaṇametaṁ hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan, but still have underlying tendencies, this becomes a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không suy tư, không hoạch định, nhưng nếu vẫn còn ngủ ngầm, điều ấy trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.38:2.2
Ārammaṇe sati patiṭṭhā viññāṇassa hoti.
When this support exists, consciousness becomes established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sở duyên thì có chỗ an lập cho thức.
sn12.38:2.3
Tasmiṁ patiṭṭhite viññāṇe virūḷhe āyatiṁ punabbhavābhinibbatti hoti.
When consciousness is established and grows, there is regeneration into a new state of existence in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy đã an lập và tăng trưởng, thì có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai.
sn12.38:2.4
Āyatiṁ punabbhavābhinibbattiyā sati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
When there is regeneration into a new state of existence in the future, future rebirth, old age, and death come to be, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai, thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai cùng xuất hiện.
sn12.38:2.5
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
That is how this entire mass of suffering originates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là tập khởi của toàn bộ khối khổ này.
sn12.38:3.1
Yato ca kho, bhikkhave, no ceva ceteti no ca pakappeti no ca anuseti, ārammaṇametaṁ na hoti viññāṇassa ṭhitiyā.
If you don’t intend or plan or have underlying tendencies, this doesn’t become a support for the continuation of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi nào, này các tỳ-kheo, người ta không suy tư, không hoạch định, và cũng không còn ngủ ngầm, điều ấy không trở thành sở duyên cho sự an trú của thức.
sn12.38:3.2
Ārammaṇe asati patiṭṭhā viññāṇassa na hoti.
With no support, consciousness is not established.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sở duyên thì không có chỗ an lập cho thức.
sn12.38:3.3
Tadappatiṭṭhite viññāṇe avirūḷhe āyatiṁ punabbhavābhinibbatti na hoti.
When consciousness is not established and doesn’t grow, there’s no regeneration into a new state of existence in the future.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thức ấy không an lập, không tăng trưởng, thì không có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai.
sn12.38:3.4
Āyatiṁ punabbhavābhinibbattiyā asati āyatiṁ jāti jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When there is no regeneration into a new state of existence in the future, future rebirth, old age, and death cease, as do sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sự tái sinh vào hữu mới trong tương lai, thì sinh, già, chết, sầu, bi, khổ, ưu, não trong tương lai đều đoạn diệt.
sn12.38:3.5
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hotī”ti.
That is how this entire mass of suffering ceases.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là sự đoạn diệt của toàn bộ khối khổ này”ti.
sn12.38:3.6
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.