an3.71:0.1
Aṅguttara Nikāya 3.71
Numbered Discourses 3.71
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.71
an3.71:0.2
8. Ānandavagga
8. Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Ānanda
an3.71:0.3
Channasutta
With Channa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Channa
an3.71:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
an3.71:1.2
Atha kho channo paribbājako yenāyasmā ānando tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā ānandena saddhiṁ sammodi.
Then the wanderer Channa went up to Venerable Ānanda and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi du sĩ Channa đi đến chỗ Tôn giả Ānanda; đến nơi, chào hỏi Tôn giả Ānanda.
an3.71:1.3
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho channo paribbājako āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to Ānanda:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi cùng nhau thăm hỏi những lời chào hỏi thân tình đáng nhớ, vị ấy ngồi một bên. Ngồi một bên, du sĩ Channa nói với Tôn giả Ānanda:
an3.71:1.4
“tumhepi, āvuso ānanda, rāgassa pahānaṁ paññāpetha, dosassa pahānaṁ paññāpetha, mohassa pahānaṁ paññāpethā”ti.
“Reverend Ānanda, do you advocate giving up greed, hate, and delusion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Ānanda, các người cũng chủ trương từ bỏ tham, chủ trương từ bỏ sân, chủ trương từ bỏ si chăng?”
an3.71:1.5
“Mayaṁ kho, āvuso, rāgassa pahānaṁ paññāpema, dosassa pahānaṁ paññāpema, mohassa pahānaṁ paññapemā”ti.
“We do, reverend.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chúng tôi, này bạn, chủ trương từ bỏ tham, chủ trương từ bỏ sân, chủ trương từ bỏ si.”
an3.71:2.1
“Kiṁ pana tumhe, āvuso, rāge ādīnavaṁ disvā rāgassa pahānaṁ paññāpetha, kiṁ dose ādīnavaṁ disvā dosassa pahānaṁ paññāpetha, kiṁ mohe ādīnavaṁ disvā mohassa pahānaṁ paññāpethā”ti?
“But what drawbacks have you seen, Reverend Ānanda, that you advocate giving up greed, hate, and delusion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng các người đã thấy tai họa gì nơi tham mà chủ trương từ bỏ tham, đã thấy tai họa gì nơi sân mà chủ trương từ bỏ sân, đã thấy tai họa gì nơi si mà chủ trương từ bỏ si?”
an3.71:3.1
“Ratto kho, āvuso, rāgena abhibhūto pariyādinnacitto attabyābādhāyapi ceteti, parabyābādhāyapi ceteti, ubhayabyābādhāyapi ceteti, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
“A greedy person, overcome by greed, intends to hurt themselves, hurt others, and hurt both. They experience mental pain and sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kẻ bị tham cầu ái nhiễm, bị tham chế phục, tâm bị tham thâu nhiếp, sẽ suy nghĩ để tự làm khổ mình, để làm khổ người, để làm khổ cả hai, và cảm thọ khổ và ưu thuộc tâm;
an3.71:3.2
rāge pahīne nevattabyābādhāyapi ceteti, na parabyābādhāyapi ceteti, na ubhayabyābādhāyapi ceteti, na cetasikaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti.
When greed has been given up, they don’t intend to hurt themselves, hurt others, and hurt both. They don’t experience mental pain and sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi tham được từ bỏ, người ấy không suy nghĩ để tự làm khổ mình, không để làm khổ người, không để làm khổ cả hai, và không cảm thọ khổ và ưu thuộc tâm.
an3.71:3.3
Ratto kho, āvuso, rāgena abhibhūto pariyādinnacitto kāyena duccaritaṁ carati, vācāya duccaritaṁ carati, manasā duccaritaṁ carati;
A greedy person does bad things by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị tham cầu ái nhiễm, bị tham chế phục, tâm bị tham thâu nhiếp, hành ác hạnh bằng thân, hành ác hạnh bằng khẩu, hành ác hạnh bằng ý;
an3.71:3.4
rāge pahīne neva kāyena duccaritaṁ carati, na vācāya duccaritaṁ carati, na manasā duccaritaṁ carati.
When greed has been given up, they don’t do bad things by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi tham được từ bỏ, người ấy không hành ác hạnh bằng thân, không hành ác hạnh bằng khẩu, không hành ác hạnh bằng ý.
an3.71:3.5
Ratto kho, āvuso, rāgena abhibhūto pariyādinnacitto attatthampi yathābhūtaṁ nappajānāti, paratthampi yathābhūtaṁ nappajānāti, ubhayatthampi yathābhūtaṁ nappajānāti;
A greedy person doesn’t truly understand what’s for their own good, the good of another, or the good of both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị tham cầu ái nhiễm, bị tham chế phục, tâm bị tham thâu nhiếp, không như thật biết rõ lợi ích của mình, không như thật biết rõ lợi ích của người, không như thật biết rõ lợi ích của cả hai;
an3.71:3.6
rāge pahīne attatthampi yathābhūtaṁ pajānāti, paratthampi yathābhūtaṁ pajānāti, ubhayatthampi yathābhūtaṁ pajānāti.
When greed has been given up, they truly understand what’s for their own good, the good of another, or the good of both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi tham được từ bỏ, người ấy như thật biết rõ lợi ích của mình, như thật biết rõ lợi ích của người, như thật biết rõ lợi ích của cả hai.
an3.71:3.7
Rāgo kho, āvuso, andhakaraṇo acakkhukaraṇo aññāṇakaraṇo paññānirodhiko vighātapakkhiko anibbānasaṁvattaniko.
Greed is a destroyer of sight, vision, and knowledge. It blocks wisdom, it’s on the side of distress, and it doesn’t lead to extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham, này bạn, là điều làm cho mù lòa, làm cho không còn mắt, làm cho không còn tri kiến, là sự diệt tận tuệ, thuộc phe bức bối, không dẫn đến Niết-bàn.
an3.71:4.1
Duṭṭho kho, āvuso, dosena …pe…
A hateful person, overcome by hate, intends to hurt themselves, hurt others, and hurt both. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị sân giận nhiễm, bị sân chế phục, …
an3.71:4.2
mūḷho kho, āvuso, mohena abhibhūto pariyādinnacitto attabyābādhāyapi ceteti, parabyābādhāyapi ceteti, ubhayabyābādhāyapi ceteti, cetasikampi dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti;
A deluded person, overcome by delusion, intends to hurt themselves, hurt others, and hurt both. They experience mental pain and sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị si mê nhiễm, bị si chế phục, tâm bị si thâu nhiếp, sẽ suy nghĩ để tự làm khổ mình, để làm khổ người, để làm khổ cả hai, và cảm thọ khổ và ưu thuộc tâm;
an3.71:4.3
mohe pahīne nevattabyābādhāyapi ceteti, na parabyābādhāyapi ceteti, na ubhayabyābādhāyapi ceteti, na cetasikaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti.
When delusion has been given up, they don’t intend to hurt themselves, hurt others, and hurt both. They don’t experience mental pain and sadness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi si được từ bỏ, người ấy không suy nghĩ để tự làm khổ mình, không để làm khổ người, không để làm khổ cả hai, và không cảm thọ khổ và ưu thuộc tâm.
an3.71:4.4
Mūḷho kho, āvuso, mohena abhibhūto pariyādinnacitto kāyena duccaritaṁ carati, vācāya duccaritaṁ carati, manasā duccaritaṁ carati;
A deluded person does bad things by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị si mê nhiễm, bị si chế phục, tâm bị si thâu nhiếp, hành ác hạnh bằng thân, hành ác hạnh bằng khẩu, hành ác hạnh bằng ý;
an3.71:4.5
mohe pahīne neva kāyena duccaritaṁ carati, na vācāya duccaritaṁ carati, na manasā duccaritaṁ carati.
When delusion has been given up, they don’t do bad things by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi si được từ bỏ, người ấy không hành ác hạnh bằng thân, không hành ác hạnh bằng khẩu, không hành ác hạnh bằng ý.
an3.71:4.6
Mūḷho kho, āvuso, mohena abhibhūto pariyādinnacitto attatthampi yathābhūtaṁ nappajānāti, paratthampi yathābhūtaṁ nappajānāti, ubhayatthampi yathābhūtaṁ nappajānāti;
A deluded person doesn’t truly understand what’s for their own good, the good of another, or the good of both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ bị si mê nhiễm, bị si chế phục, tâm bị si thâu nhiếp, không như thật biết rõ lợi ích của mình, không như thật biết rõ lợi ích của người, không như thật biết rõ lợi ích của cả hai;
an3.71:4.7
mohe pahīne attatthampi yathābhūtaṁ pajānāti, paratthampi yathābhūtaṁ pajānāti, ubhayatthampi yathābhūtaṁ pajānāti.
When delusion has been given up, they truly understand what’s for their own good, the good of another, or the good of both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi si được từ bỏ, người ấy như thật biết rõ lợi ích của mình, như thật biết rõ lợi ích của người, như thật biết rõ lợi ích của cả hai.
an3.71:4.8
Moho kho, āvuso, andhakaraṇo acakkhukaraṇo aññāṇakaraṇo paññānirodhiko vighātapakkhiko anibbānasaṁvattaniko.
Delusion is a destroyer of sight, vision, and knowledge; it blocks wisdom, it’s on the side of distress, and it doesn’t lead to extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Si, này bạn, là điều làm cho mù lòa, làm cho không còn mắt, làm cho không còn tri kiến, là sự diệt tận tuệ, thuộc phe bức bối, không dẫn đến Niết-bàn.
an3.71:4.9
Idaṁ kho mayaṁ, āvuso, rāge ādīnavaṁ disvā rāgassa pahānaṁ paññāpema.
This is the drawback we’ve seen in greed, hate, and delusion, and this is why we advocate giving them up.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tai họa chúng tôi đã thấy nơi tham, và vì thế chúng tôi chủ trương từ bỏ tham.
an3.71:4.10
Idaṁ dose ādīnavaṁ disvā dosassa pahānaṁ paññāpema.
This is the drawback we’ve seen in hate, and this is why we advocate giving it up.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tai họa chúng tôi đã thấy nơi sân, và vì thế chúng tôi chủ trương từ bỏ sân.
an3.71:4.11
Idaṁ mohe ādīnavaṁ disvā mohassa pahānaṁ paññāpemā”ti.
This is the drawback we’ve seen in delusion, and this is why we advocate giving it up.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là tai họa chúng tôi đã thấy nơi si, và vì thế chúng tôi chủ trương từ bỏ si.”
an3.71:5.1
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti?
“But, reverend, is there a path and a practice for giving up that greed, hate, and delusion?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhưng này bạn, có chăng con đường và đạo lộ để từ bỏ tham, sân, si ấy?”
an3.71:5.2
“Atthāvuso, maggo atthi paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti.
“There is, reverend, a path and a practice for giving up that greed, hate, and delusion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn, có con đường và đạo lộ để từ bỏ tham, sân, si ấy.”
an3.71:5.3
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti?
“Well, what is it?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy con đường nào, đạo lộ nào, này bạn, để từ bỏ tham, sân, si ấy?”
an3.71:5.4
“Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
“It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chính là bát thánh đạo này, tức là:
an3.71:5.5
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến … chánh định.
an3.71:5.6
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāyā”ti.
This is the path, this is the practice for giving up that greed, hate, and delusion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là con đường, này là đạo lộ để từ bỏ tham, sân, si ấy.”
an3.71:5.7
“Bhaddako kho, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā etassa rāgassa dosassa mohassa pahānāya.
“This is a fine path, a fine practice, for giving up that greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Con đường tốt đẹp thay, đạo lộ tốt đẹp thay, để từ bỏ tham, sân, si ấy.
an3.71:5.8
Alañca panāvuso ānanda, appamādāyā”ti.
Just this much is enough for diligence.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này bạn Ānanda, điều ấy đủ rồi cho sự không phóng dật.”
an3.71:5.9
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.