← Kinh Tăng Chi Bộ

AN8.81 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Chánh Niệm và Tỉnh Giác

9. Sativagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 55e8304b-4971-496f-a0d1-80ea7f5288ff · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 552faf952ccc2262a0319c1735da6b75d2697f1809fa46e7db3db0f6165f283f

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8a15a112-b1e5-432c-b7e2-590a429a692f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 552faf952ccc2262a0319c1735da6b75d2697f1809fa46e7db3db0f6165f283f

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

26/26 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

25/26 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

26/26 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 8.81
Numbered Discourses 8.81
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 8.81
9. Sativagga
9. Mindfulness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Phẩm Niệm
Satisampajaññasutta
Mindfulness and Situational Awareness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chánh Niệm và Tỉnh Giác
“Satisampajaññe, bhikkhave, asati satisampajaññavipannassa hatūpanisaṁ hoti hirottappaṁ.
“Mendicants, when there is no mindfulness and situational awareness, one who lacks mindfulness and situational awareness has destroyed a vital condition for conscience and prudence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi không có chánh niệm và tỉnh giác, người thiếu chánh niệm và tỉnh giác đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho tàm và quý.
Hirottappe asati hirottappavipannassa hatūpaniso hoti indriyasaṁvaro.
When there is no conscience and prudence, one who lacks conscience and prudence has destroyed a vital condition for sense restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có tàm và quý, người thiếu tàm và quý đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho sự phòng hộ các căn.
Indriyasaṁvare asati indriyasaṁvaravipannassa hatūpanisaṁ hoti sīlaṁ.
When there is no sense restraint, one who lacks sense restraint has destroyed a vital condition for ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sự phòng hộ các căn, người thiếu sự phòng hộ các căn đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho giới hạnh.
Sīle asati sīlavipannassa hatūpaniso hoti sammāsamādhi.
When there is no ethical conduct, one who lacks ethics has destroyed a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có giới hạnh, người thiếu giới hạnh đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho chánh định.
Sammāsamādhimhi asati sammāsamādhivipannassa hatūpanisaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ.
When there is no right immersion, one who lacks right immersion has destroyed a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có chánh định, người thiếu chánh định đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho như thật tri kiến.
Yathābhūtañāṇadassane asati yathābhūtañāṇadassanavipannassa hatūpaniso hoti nibbidāvirāgo.
When there is no true knowledge and vision, one who lacks true knowledge and vision has destroyed a vital condition for disillusionment and dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có như thật tri kiến, người thiếu như thật tri kiến đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho sự yểm ly và ly tham.
Nibbidāvirāge asati nibbidāvirāgavipannassa hatūpanisaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is no disillusionment and dispassion, one who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi không có sự yểm ly và ly tham, người thiếu yểm ly và ly tham đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho tri kiến giải thoát.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsavipanno. Tassa papaṭikāpi na pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi na pāripūriṁ gacchati.
Suppose there was a tree that lacked branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would not grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, một cái cây bị khiếm khuyết cành lá; thì chồi non của nó không thể tăng trưởng viên mãn, vỏ ngoài … giác gỗ … lõi cây cũng không thể tăng trưởng viên mãn.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, satisampajaññe asati satisampajaññavipannassa hatūpanisaṁ hoti hirottappaṁ;
In the same way, when there is no mindfulness and situational awareness, one who lacks mindfulness and situational awareness has destroyed a vital condition for conscience and prudence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi không có chánh niệm và tỉnh giác, người thiếu chánh niệm và tỉnh giác đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho tàm và quý;
hirottappe asati hirottappavipannassa hatūpaniso hoti …pe…
When there is no conscience and prudence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi không có tàm và quý, người thiếu tàm và quý đã hủy hoại điều kiện thiết yếu cho …
vimuttiñāṇadassanaṁ.
One who lacks disillusionment and dispassion has destroyed a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tri kiến giải thoát.
Satisampajaññe, bhikkhave, sati satisampajaññasampannassa upanisasampannaṁ hoti hirottappaṁ.
When there is mindfulness and situational awareness, one who has fulfilled mindfulness and situational awareness has fulfilled a vital condition for conscience and prudence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi có chánh niệm và tỉnh giác, người đầy đủ chánh niệm và tỉnh giác đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho tàm và quý.
Hirottappe sati hirottappasampannassa upanisasampanno hoti indriyasaṁvaro.
When there is conscience and prudence, one who has fulfilled conscience and prudence has fulfilled a vital condition for sense restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có tàm và quý, người đầy đủ tàm và quý đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho sự phòng hộ các căn.
Indriyasaṁvare sati indriyasaṁvarasampannassa upanisasampannaṁ hoti sīlaṁ.
When there is sense restraint, one who has fulfilled sense restraint has fulfilled a vital condition for ethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sự phòng hộ các căn, người đầy đủ sự phòng hộ các căn đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho giới hạnh.
Sīle sati sīlasampannassa upanisasampanno hoti sammāsamādhi.
When there is ethical conduct, one who has fulfilled ethical conduct has fulfilled a vital condition for right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có giới hạnh, người đầy đủ giới hạnh đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho chánh định.
Sammāsamādhimhi sati sammāsamādhisampannassa upanisasampannaṁ hoti yathābhūtañāṇadassanaṁ.
When there is right immersion, one who has fulfilled right immersion has fulfilled a vital condition for true knowledge and vision.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có chánh định, người đầy đủ chánh định đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho như thật tri kiến.
Yathābhūtañāṇadassane sati yathābhūtañāṇadassanasampannassa upanisasampanno hoti nibbidāvirāgo.
When there is true knowledge and vision, one who has fulfilled true knowledge and vision has fulfilled a vital condition for disillusionment and dispassion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có như thật tri kiến, người đầy đủ như thật tri kiến đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho sự yểm ly và ly tham.
Nibbidāvirāge sati nibbidāvirāgasampannassa upanisasampannaṁ hoti vimuttiñāṇadassanaṁ.
When there is disillusionment and dispassion, one who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi có sự yểm ly và ly tham, người đầy đủ yểm ly và ly tham đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho tri kiến giải thoát.
Seyyathāpi, bhikkhave, rukkho sākhāpalāsasampanno. Tassa papaṭikāpi pāripūriṁ gacchati, tacopi … pheggupi … sāropi pāripūriṁ gacchati.
Suppose there was a tree that was complete with branches and foliage. Its shoots, bark, softwood, and heartwood would grow to fullness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như, này các tỳ-kheo, một cái cây đầy đủ cành lá tươi tốt; thì chồi non của nó được tăng trưởng viên mãn, vỏ ngoài … giác gỗ … lõi cây cũng được tăng trưởng viên mãn.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, satisampajaññe sati satisampajaññasampannassa upanisasampannaṁ hoti hirottappaṁ;
In the same way, when there is mindfulness and situational awareness, one who has fulfilled mindfulness and situational awareness has fulfilled a vital condition for conscience and prudence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi có chánh niệm và tỉnh giác, người đầy đủ chánh niệm và tỉnh giác đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho tàm và quý;
hirottappe sati hirottappasampannassa upanisasampanno hoti …pe…
When there is conscience and prudence …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có tàm và quý, người đầy đủ tàm và quý đã làm viên mãn điều kiện thiết yếu cho …
vimuttiñāṇadassanan”ti.
One who has fulfilled disillusionment and dispassion has fulfilled a vital condition for knowledge and vision of freedom.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tri kiến giải thoát.”
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.