← Kinh Tương Ưng Bộ

SN5.8 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Sīsupacālā

1. Bhikkhunīvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a7aecaf3-2516-434d-9fc5-4e4167eef6fc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 67a27c9bbb4370d02cd58be968090728390ad541c978b95ad6bd2236ca551f71

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 49e6ae2b-785d-44e4-9a06-d6d18e47a140 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 67a27c9bbb4370d02cd58be968090728390ad541c978b95ad6bd2236ca551f71

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 12d61567-66af-4573-87c6-bf95b6214abf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f70c9be852a4eaa675c664766be946f5da84f256147fc0fe4e70b2c10cda25ba

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 5.8
Linked Discourses 5.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 5.8
1. Bhikkhunīvagga
1. Nuns
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo Ni
Sīsupacālāsutta
With Sīsupacālā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sīsupacālā
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
Atha kho sīsupacālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe…
Then the nun Sīsupacālā robed up in the morning …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Sīsupacālā vào buổi sáng đắp y …
aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi an trú ban ngày dưới gốc một cây.
Atha kho māro pāpimā yena sīsupacālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā sīsupacālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to Sīsupacālā and said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ tỳ-kheo-ni Sīsupacālā; sau khi đến, nói với tỳ-kheo-ni Sīsupacālā:
“kassa nu tvaṁ, bhikkhuni, pāsaṇḍaṁ rocesī”ti?
“Nun, whose creed do you approve of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo-ni, ngươi chấp nhận giáo phái của ai?”
“Na khvāhaṁ, āvuso, kassaci pāsaṇḍaṁ rocemī”ti.
“I don’t approve anyone’s creed, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền hữu, ta không chấp nhận giáo phái của bất cứ ai.”
“Kaṁ nu uddissa muṇḍāsi,
“In whose name did you shave your head?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì ai mà ngươi cạo đầu,
Samaṇī viya dissasi;
You look like an ascetic,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trông ngươi giống như một nữ sa-môn,
Na ca rocesi pāsaṇḍaṁ,
but you don’t approve any creed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà ngươi lại chẳng chấp nhận giáo phái nào;
Kimiva carasi momūhā”ti.
Why do you wander as if lost?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngươi lang thang như kẻ si mê làm gì?”
“Ito bahiddhā pāsaṇḍā,
“Followers of other creeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các giáo phái ngoài đây,
diṭṭhīsu pasīdanti te;
are confident in their views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng tin tưởng vào các kiến chấp;
Na tesaṁ dhammaṁ rocemi,
But I don’t approve their teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta không chấp nhận giáo pháp của chúng,
te dhammassa akovidā.
for they’re no experts in the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì chúng không thiện xảo trong Chánh pháp.
Atthi sakyakule jāto,
But there is one born in the Sakyan clan,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có bậc sanh ra trong dòng họ Sakya,
buddho appaṭipuggalo;
the unrivaled Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là Đức Phật, không ai sánh bằng;
Sabbābhibhū māranudo,
vanquisher of all, dispeller of Māra,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc chiến thắng tất cả, đẩy lui Ác Ma,
sabbatthamaparājito.
everywhere undefeated,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không hề bị đánh bại ở nơi nào.
Sabbattha mutto asito,
everywhere freed, and unattached,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được giải thoát mọi nơi, không bám víu,
sabbaṁ passati cakkhumā;
the Clear-eyed One sees all.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bậc có mắt nhìn thấy tất cả;
Sabbakammakkhayaṁ patto,
He has attained the end of all deeds,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã đạt đến sự tận diệt mọi nghiệp,
vimutto upadhisaṅkhaye;
freed with the ending of attachments.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giải thoát khi sanh y đã diệt tận;
So mayhaṁ bhagavā satthā,
That Blessed One is my Teacher,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bậc Thế Tôn ấy là thầy của ta,
tassa rocemi sāsanan”ti.
and I approve his instruction.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ta chấp nhận giáo pháp của Ngài.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ sīsupacālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Sīsupacālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Tỳ-kheo-ni Sīsupacālā biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.