← Kinh Trung Bộ

MN24 · Majjhima Nikāya

Kinh Trạm Xe

Rathavinītasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Trúc Lâm gần Rājagaha, một số tỳ-kheo an cư mùa mưa ở quê nhà tâu với Đức Phật rằng Tôn giả Puṇṇa, con bà Mantāṇī, vị tỳ-kheo được đồng phạm hạnh tán thán vì ít ham muốn, biết đủ, có giới, định, trí tuệ, giải thoát, tri kiến giải thoát, và giảng những điều ấy cho người khác, khuyên dạy, khích lệ đồng phạm hạnh. Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta mong được gặp Tôn giả Puṇṇa để đàm luận. Về sau, khi Đức Phật về Sāvatthī, Puṇṇa cũng theo về rồi đi rừng Andha nghỉ ban ngày; Sāriputta âm thầm theo.

Chiều hôm ấy, Sāriputta hỏi Puṇṇa: có phải chúng ta sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Phật chỉ để thanh tịnh về giới không? Puṇṇa trả lời không phải. Câu hỏi lặp lại cho thanh tịnh về tâm, về kiến, do vượt qua nghi, về tri kiến phân biệt con đường và không con đường, về tri kiến của tiến trình thực hành, và về tri kiến — mỗi câu đều được đáp: không phải. Puṇṇa kết luận: mục đích của đời phạm hạnh là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.

Sāriputta hỏi tiếp: mỗi pháp thanh tịnh ấy có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không? Tất cả đều không. Nhưng Bát-niết-bàn ấy cũng không nằm ngoài hoàn toàn các pháp thanh tịnh ấy. Puṇṇa giải thích: nếu tuyên bố một pháp thanh tịnh nào chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì là tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ làm niết-bàn không chấp thủ; còn nếu niết-bàn nằm ngoài hoàn toàn các pháp ấy thì người phàm cũng Bát-niết-bàn được. Ông nêu ví dụ trạm xe: vua Pasenadi có việc khẩn từ Sāvatthī đến Sāketa, đi qua bảy trạm xe bảy chiếc; hỏi vua đến nơi bằng chính chiếc xe nào thì câu trả lời đúng là: chiếc xe thứ nhất đưa đến trạm thứ hai, xe thứ hai đến trạm thứ ba, và xe thứ bảy đưa đến cổng nội cung ở Sāketa.

Cũng vậy, thanh tịnh về giới chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về tâm; thanh tịnh về tâm đưa đến thanh tịnh về kiến; rồi đến vượt qua nghi, đến tri kiến phân biệt con đường, tri kiến của tiến trình thực hành, thanh tịnh về tri kiến, và cuối cùng đưa đến Bát-niết-bàn không còn chấp thủ. Hai bậc cao đức bấy giờ mới hỏi nhau tên; khi biết mình vừa đàm luận với Puṇṇa và với Sāriputta, mỗi người khen ngợi người kia là đệ tử đa văn hiểu đúng lời bậc Đạo sư, nói các đồng phạm hạnh thật có phước được gặp và kính lễ vị ấy, và cả hai cùng hoan hỷ với lời nói thiện lành của nhau.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.

Chưa có lần chấm điểm nào được lưu.

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.44/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Sửa hai khoá bị nuốt nội dung.** (1) `4.4` bỏ mất vị từ `kira` (*được tin rằng* — đây là tin đồn, không phải điều trực tiếp) và bỏ hẳn cả vế Pāli *sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme*; đã khôi phục, giữ đúng **mức độ chắc chắn** của `kira`. (2) `17.7` bỏ mất lời dẫn nhúng `āyasmā sāriputto`, nên mất chủ thể của động từ *biết* — câu thành vô nghĩa (*Nếu biết, tôi đã không nói nhiều như vậy*); đã khôi phục thành *Nếu tôi biết đó là “Tôn giả Sāriputta”, …*.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.2
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d02e14c2-f2c9-41c9-a502-d35ce526ec59 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 2dc36752f602793f3ee9750daf4e0f23b1ecd482285500b66d74737e23e4d960

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.47/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark, OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh9.8
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: mn24:4.4 bỏ mất lời báo của Tôn giả Puṇṇa trong Pāli, gồm vị từ dường như và phần Ngài an trú ở rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika — bỏ vế và bỏ mức độ chắc chắn; mn24:17.7 bỏ mất lời dẫn nhúng āyasmā sāriputto trong Pāli, nên mất chủ thể của động từ biết.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

139/139 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

118/139 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

139/139 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 24
Middle Discourses 24
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 24
Rathavinītasutta
Chariots at the Ready
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trạm Xe
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở gần Rājagaha, tại Trúc Lâm, khu nuôi sóc.
Atha kho sambahulā jātibhūmakā bhikkhū jātibhūmiyaṁ vassaṁvuṭṭhā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū bhagavā etadavoca:
Then several mendicants who had completed the rainy season residence in their native land went to the Buddha, bowed, and sat down to one side. The Buddha said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, một số tỳ-kheo sau khi an cư mùa mưa tại quê nhà đã đến gặp Đức Phật, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên. Đức Phật hỏi họ:
“Ko nu kho, bhikkhave, jātibhūmiyaṁ jātibhūmakānaṁ bhikkhūnaṁ sabrahmacārīnaṁ evaṁ sambhāvito:
“In your native land, mendicants, which of the native mendicants is esteemed in this way:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ở quê các thầy, vị tỳ-kheo nào được các vị đồng phạm hạnh kính trọng và tán thán như sau:
‘attanā ca appiccho appicchakathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca santuṭṭho santuṭṭhikathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca pavivitto pavivekakathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca asaṁsaṭṭho asaṁsaggakathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca āraddhavīriyo vīriyārambhakathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca sīlasampanno sīlasampadākathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca samādhisampanno samādhisampadākathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca paññāsampanno paññāsampadākathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca vimuttisampanno vimuttisampadākathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno vimuttiñāṇadassanasampadākathañca bhikkhūnaṁ kattā, ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnan’”ti?
‘Personally having few wishes, they speak to the mendicants on having few wishes. Personally having contentment, seclusion, aloofness, energy, ethics, immersion, wisdom, freedom, and the knowledge and vision of freedom, they speak to the mendicants on all these things. They’re an adviser and counselor, one who educates, encourages, fires up, and inspires their spiritual companions.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bản thân ít ham muốn và cũng giảng về ít ham muốn cho các tỳ-kheo. Bản thân biết đủ, sống viễn ly, không vướng bận, tinh tấn, có giới, có định, có trí tuệ, có giải thoát, có tri kiến về giải thoát, và cũng giảng cho các tỳ-kheo về những điều ấy. Vị ấy biết khuyên dạy, hướng dẫn, khích lệ, làm phấn chấn và đem lại niềm vui cho các vị đồng phạm hạnh.’”
“Puṇṇo nāma, bhante, āyasmā mantāṇiputto jātibhūmiyaṁ jātibhūmakānaṁ bhikkhūnaṁ sabrahmacārīnaṁ evaṁ sambhāvito:
“Puṇṇa son of Mantāṇī, sir, is esteemed in this way in our native land.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, đó là Tôn giả Puṇṇa, con bà Mantāṇī.
‘attanā ca appiccho appicchakathañca bhikkhūnaṁ kattā, attanā ca santuṭṭho …pe… ovādako viññāpako sandassako samādapako samuttejako sampahaṁsako sabrahmacārīnan’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bản thân ít ham muốn và cũng giảng về ít ham muốn cho các tỳ-kheo … và cũng đem lại niềm vui cho các vị đồng phạm hạnh.’”
Tena kho pana samayena āyasmā sāriputto bhagavato avidūre nisinno hoti.
Now at that time Venerable Sāriputta was sitting not far from the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, Tôn giả Sāriputta đang ngồi không xa Đức Phật.
Atha kho āyasmato sāriputtassa etadahosi:
Then he thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả nghĩ:
“lābhā āyasmato puṇṇassa mantāṇiputtassa, suladdhalābhā āyasmato puṇṇassa mantāṇiputtassa,
“Puṇṇa son of Mantāṇī is fortunate, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Puṇṇa, con bà Mantāṇī, thật có phước, thật rất có phước,
yassa viññū sabrahmacārī satthu sammukhā anumassa anumassa vaṇṇaṁ bhāsanti, tañca satthā abbhanumodati.
in that his sensible spiritual companions praise him point by point in the presence of the Teacher, and that the Teacher seconds that appreciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì được những vị đồng phạm hạnh có trí tán thán từng điểm trước mặt bậc Đạo sư, và bậc Đạo sư cũng xác nhận lời tán thán ấy.
Appeva nāma mayampi kadāci karahaci āyasmatā puṇṇena mantāṇiputtena saddhiṁ samāgaccheyyāma, appeva nāma siyā kocideva kathāsallāpo”ti.
Hopefully, some time or other I’ll get to meet Venerable Puṇṇa, and we can have a discussion.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mong rằng một lúc nào đó ta sẽ được gặp Tôn giả Puṇṇa và cùng vị ấy đàm luận.”
Atha kho bhagavā rājagahe yathābhirantaṁ viharitvā yena sāvatthi tena cārikaṁ pakkāmi.
When the Buddha had stayed in Rājagaha as long as he pleased, he set out for Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi ở Rājagaha đủ lâu như ý, Đức Phật lên đường đi Sāvatthī.
Anupubbena cārikaṁ caramāno yena sāvatthi tadavasari.
Traveling stage by stage, he arrived at Sāvatthī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi tuần tự từng chặng, Ngài đến Sāvatthī,
Tatra sudaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
where he stayed in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ở tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Assosi kho āyasmā puṇṇo mantāṇiputto: “bhagavā kira sāvatthiṁ anuppatto; sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme”ti.
Puṇṇa heard that the Buddha had arrived at Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Puṇṇa nghe tin rằng Đức Thế Tôn đã đến Sāvatthī, đang sống tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho āyasmā puṇṇo mantāṇiputto senāsanaṁ saṁsāmetvā pattacīvaramādāya yena sāvatthi tena cārikaṁ pakkāmi.
Then he set his lodgings in order and, taking his bowl and robe, set out for Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả thu xếp chỗ ở, mang y bát và lên đường đi Sāvatthī.
Anupubbena cārikaṁ caramāno yena sāvatthi jetavanaṁ anāthapiṇḍikassa ārāmo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Eventually he came to Sāvatthī and Jeta’s Grove. He went up to the Buddha, bowed, and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cuối cùng, Tôn giả đến Sāvatthī, vào rừng Jeta, đến gặp Đức Phật, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ bhagavā dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi.
The Buddha educated, encouraged, fired up, and inspired him with a Dhamma talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật thuyết Pháp để hướng dẫn, khích lệ, làm phấn chấn và đem lại niềm vui cho Tôn giả.
Atha kho āyasmā puṇṇo mantāṇiputto bhagavatā dhammiyā kathāya sandassito samādapito samuttejito sampahaṁsito bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena andhavanaṁ tenupasaṅkami divāvihārāya.
Then, having approved and agreed with what the Buddha said, Puṇṇa rose from his seat, bowed, and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right. Then he went to the Dark Forest for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi hoan hỷ và tán thán lời Đức Phật dạy, Tôn giả Puṇṇa đứng dậy, đảnh lễ, đi nhiễu quanh Đức Phật với phía bên phải hướng về Ngài, rồi đến rừng Andha để nghỉ ban ngày.
Atha kho aññataro bhikkhu yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
Then a certain mendicant went up to Venerable Sāriputta, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo đến gặp Tôn giả Sāriputta và nói:
“yassa kho tvaṁ, āvuso sāriputta, puṇṇassa nāma bhikkhuno mantāṇiputtassa abhiṇhaṁ kittayamāno ahosi, so bhagavatā dhammiyā kathāya sandassito samādapito samuttejito sampahaṁsito bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena andhavanaṁ tena pakkanto divāvihārāyā”ti.
“Reverend Sāriputta, the mendicant named Puṇṇa, of whom you have often spoken so highly, after being inspired by a talk of the Buddha’s, left for the Dark Forest for the day’s meditation.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, vị tỳ-kheo Puṇṇa mà hiền giả thường tán thán vừa được Đức Phật thuyết Pháp khích lệ, rồi đã đi đến rừng Andha để nghỉ ban ngày.”
Atha kho āyasmā sāriputto taramānarūpo nisīdanaṁ ādāya āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ piṭṭhito piṭṭhito anubandhi sīsānulokī.
Sāriputta quickly grabbed his sitting cloth and followed behind Puṇṇa, keeping sight of his head.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nhanh chóng lấy tọa cụ rồi đi theo sau Tôn giả Puṇṇa, vẫn nhìn thấy đầu vị ấy phía trước.
Atha kho āyasmā puṇṇo mantāṇiputto andhavanaṁ ajjhogāhetvā aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
Puṇṇa plunged deep into the Dark Forest and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Puṇṇa đi sâu vào rừng Andha và ngồi dưới một gốc cây để nghỉ ban ngày.
Āyasmāpi kho sāriputto andhavanaṁ ajjhogāhetvā aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
And Sāriputta did likewise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta cũng làm như vậy.
Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā puṇṇo mantāṇiputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā puṇṇena mantāṇiputtena saddhiṁ sammodi.
Then in the late afternoon, Sāriputta came out of retreat, went to Puṇṇa, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến chiều, Tôn giả Sāriputta ra khỏi nơi thiền tịnh, đến gặp Tôn giả Puṇṇa và trao đổi lời chào hỏi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to Puṇṇa:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời xã giao thân thiện, Tôn giả ngồi xuống một bên và hỏi Puṇṇa:
“Bhagavati no, āvuso, brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Reverend, is our spiritual life lived under the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, có phải chúng ta sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Phật không?”
“Evamāvuso”ti.
“Yes, reverend.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, sīlavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of ethics?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có phải chúng ta sống đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Phật chỉ để thanh tịnh về giới không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, cittavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Well, is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of mind?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy có phải chỉ để thanh tịnh về tâm không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, diṭṭhivisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of view?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có phải chỉ để thanh tịnh về kiến không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Well, is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification by traversing doubt?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy có phải chỉ để thanh tịnh do vượt qua nghi không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of knowledge and vision of what is the path and what is not the path?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có phải chỉ để thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Well, is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of knowledge and vision of the practice?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy có phải chỉ để thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, ñāṇadassanavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
“Is the spiritual life lived under the Buddha for the sake of purification of knowledge and vision?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có phải chỉ để thanh tịnh về tri kiến không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“‘Kiṁ nu kho, āvuso, sīlavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
“When asked each of these questions, you answered, ‘Certainly not.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi tôi hỏi từng điều như vậy, hiền giả đều trả lời: ‘Không phải.’
‘Kiṁ panāvuso, cittavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy có phải chỉ để thanh tịnh về tâm không?’ Được hỏi vậy, hiền giả trả lời: ‘Không phải.’
‘Kiṁ nu kho, āvuso, diṭṭhivisuddhatthaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy có phải chỉ để thanh tịnh về kiến …?’
kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh do vượt qua nghi …?’
maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường …?’
paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành …?’
kiṁ nu kho, āvuso, ñāṇadassanavisuddhatthaṁ bhagavati brahmacariyaṁ vussatī’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ āvuso’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy có phải chỉ để thanh tịnh về tri kiến không?’ Được hỏi vậy, hiền giả trả lời: ‘Không phải.’
Kimatthaṁ carahāvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti?
Then what exactly is the goal of leading the spiritual life under the Buddha?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy chính xác mục đích của đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Phật là gì?”
“Anupādāparinibbānatthaṁ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti.
“The goal of leading the spiritual life under the Buddha is complete extinguishment with no fuel for grasping.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, mục đích của đời phạm hạnh dưới sự hướng dẫn của Đức Phật là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, sīlavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
“Reverend, is purification of ethics complete extinguishment with no fuel for grasping?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, thanh tịnh về giới có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not, reverend.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, cittavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
“Is purification of mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh về tâm có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
purification of view …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh về kiến có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, kaṅkhāvitaraṇavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
purification by traversing doubt …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh do vượt qua nghi có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, maggāmaggañāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
purification of knowledge and vision of what is the path and what is not the path …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ panāvuso, paṭipadāñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
purification of knowledge and vision of the practice …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải, hiền giả.”
“Kiṁ nu kho, āvuso, ñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan”ti?
Is purification of knowledge and vision complete extinguishment with no fuel for grasping?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thanh tịnh về tri kiến có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Không phải.”
“Kiṁ panāvuso, aññatra imehi dhammehi anupādāparinibbānan”ti?
“Then is complete extinguishment with no fuel for grasping something apart from these things?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy Bát-niết-bàn không còn chấp thủ có phải là một điều hoàn toàn nằm ngoài những pháp thanh tịnh này không?”
“No hidaṁ, āvuso”.
“Certainly not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng không phải.”
“‘Kiṁ nu kho, āvuso, sīlavisuddhi anupādāparinibbānan’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
“When asked each of these questions, you answered, ‘Certainly not.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi tôi hỏi từng điều như vậy, hiền giả đều trả lời: ‘Không phải.’
‘Kiṁ panāvuso, cittavisuddhi anupādāparinibbānan’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thanh tịnh về tâm có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?’ Được hỏi vậy, hiền giả trả lời: ‘Không phải.’
‘Kiṁ nu kho, āvuso, diṭṭhivisuddhi anupādāparinibbānan’ti …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thanh tịnh về kiến …?’
kaṅkhāvitaraṇavisuddhi …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh do vượt qua nghi …?’
maggāmaggañāṇadassanavisuddhi …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường …?’
paṭipadāñāṇadassanavisuddhi …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành …?’
‘kiṁ nu kho, āvuso, ñāṇadassanavisuddhi anupādāparinibbānan’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thanh tịnh về tri kiến có phải chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ không?’ Được hỏi vậy, hiền giả trả lời: ‘Không phải.’
‘Kiṁ panāvuso, aññatra imehi dhammehi anupādāparinibbānan’ti iti puṭṭho samāno ‘no hidaṁ, āvuso’ti vadesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy Bát-niết-bàn không còn chấp thủ có phải là một điều hoàn toàn nằm ngoài những pháp thanh tịnh này không?’ Được hỏi vậy, hiền giả trả lời: ‘Cũng không phải.’
Yathākathaṁ panāvuso, imassa bhāsitassa attho daṭṭhabbo”ti?
How then should we see the meaning of this statement?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy phải hiểu ý nghĩa lời này như thế nào?”
“Sīlavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
“If the Buddha had asserted purification of ethics to be complete extinguishment with no fuel for grasping, he would have asserted that which grasps fuel to be complete extinguishment without grasping fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nếu Đức Phật tuyên bố thanh tịnh về giới chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Cittavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
If the Buddha had asserted purification of mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh về tâm chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Diṭṭhivisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
purification of view …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh về kiến chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Kaṅkhāvitaraṇavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
purification by traversing doubt …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh do vượt qua nghi chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Maggāmaggañāṇadassanavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
purification of knowledge and vision of what is the path and what is not the path …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Paṭipadāñāṇadassanavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
purification of knowledge and vision of the practice …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Ñāṇadassanavisuddhiñce, āvuso, bhagavā anupādāparinibbānaṁ paññapeyya, saupādānaṁyeva samānaṁ anupādāparinibbānaṁ paññapeyya.
If the Buddha had asserted purification of knowledge and vision to be complete extinguishment with no fuel for grasping, he would have asserted that which grasps fuel to be complete extinguishment without grasping fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu Ngài tuyên bố thanh tịnh về tri kiến chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ, thì Ngài sẽ tuyên bố một trạng thái vẫn còn chấp thủ chính là Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Aññatra ce, āvuso, imehi dhammehi anupādāparinibbānaṁ abhavissa, puthujjano parinibbāyeyya.
But if complete extinguishment with no fuel for grasping was something apart from these things, an ordinary person would become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu Bát-niết-bàn không còn chấp thủ là một điều hoàn toàn nằm ngoài những pháp này, thì người phàm cũng có thể Bát-niết-bàn,
Puthujjano hi, āvuso, aññatra imehi dhammehi.
For an ordinary person lacks these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì người phàm vốn nằm ngoài những pháp thanh tịnh ấy.
Tena hāvuso, upamaṁ te karissāmi;
Well then, reverend, I shall give you a simile.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả, tôi sẽ cho hiền giả một ví dụ.
upamāyapidhekacce viññū purisā bhāsitassa atthaṁ ājānanti.
For by means of a simile some sensible people understand the meaning of what is said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số người có trí hiểu được ý nghĩa lời nói nhờ ví dụ.
Seyyathāpi, āvuso, rañño pasenadissa kosalassa sāvatthiyaṁ paṭivasantassa sākete kiñcideva accāyikaṁ karaṇīyaṁ uppajjeyya.
Suppose that, while staying in Sāvatthī, King Pasenadi of Kosala had some urgent business come up in Sāketa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như vua Pasenadi xứ Kosala đang ở Sāvatthī thì có việc khẩn cấp phải đến Sāketa.
Tassa antarā ca sāvatthiṁ antarā ca sāketaṁ satta rathavinītāni upaṭṭhapeyyuṁ.
Now, between Sāvatthī and Sāketa seven chariots were stationed at the ready for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giữa Sāvatthī và Sāketa, người ta bố trí sẵn bảy trạm xe cho nhà vua.
Atha kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya, paṭhamena rathavinītena dutiyaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, paṭhamaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya dutiyaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
Then Pasenadi, exiting Sāvatthī, mounted the first chariot at the ready by the gate of the royal compound. The first chariot at the ready would bring him to the second, where he’d dismount and mount the second chariot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Pasenadi rời Sāvatthī, từ cổng nội cung lên chiếc xe thứ nhất. Xe thứ nhất đưa vua đến trạm thứ hai; vua xuống xe thứ nhất và lên xe thứ hai.
Dutiyena rathavinītena tatiyaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, dutiyaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya, tatiyaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
The second chariot at the ready would bring him to the third …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xe thứ hai đưa vua đến trạm thứ ba; vua xuống xe thứ hai và lên xe thứ ba.
Tatiyena rathavinītena catutthaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, tatiyaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya, catutthaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
The third chariot at the ready would bring him to the fourth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ ba đưa vua đến trạm thứ tư; vua xuống xe thứ ba và lên xe thứ tư.
Catutthena rathavinītena pañcamaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, catutthaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya, pañcamaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
The fourth chariot at the ready would bring him to the fifth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ tư đưa vua đến trạm thứ năm; vua xuống xe thứ tư và lên xe thứ năm.
Pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, pañcamaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya, chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
The fifth chariot at the ready would bring him to the sixth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ năm đưa vua đến trạm thứ sáu; vua xuống xe thứ năm và lên xe thứ sáu.
Chaṭṭhena rathavinītena sattamaṁ rathavinītaṁ pāpuṇeyya, chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ vissajjeyya, sattamaṁ rathavinītaṁ abhiruheyya.
The sixth chariot at the ready would bring him to the seventh, where he’d dismount and mount the seventh chariot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ sáu đưa vua đến trạm thứ bảy; vua xuống xe thứ sáu và lên xe thứ bảy.
Sattamena rathavinītena sāketaṁ anupāpuṇeyya antepuradvāraṁ.
The seventh chariot at the ready would bring him to the gate of the royal compound of Sāketa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xe thứ bảy đưa vua đến cổng nội cung ở Sāketa.
Tamenaṁ antepuradvāragataṁ samānaṁ mittāmaccā ñātisālohitā evaṁ puccheyyuṁ:
And when he was at the gate, friends and colleagues, relatives and kin would ask him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vua đến cổng, bạn bè, quan lại và thân quyến hỏi:
‘iminā tvaṁ, mahārāja, rathavinītena sāvatthiyā sāketaṁ anuppatto antepuradvāran’ti?
‘Great king, did you come to Sāketa from Sāvatthī by this chariot at the ready?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tâu Đại vương, có phải ngài đã đi từ Sāvatthī đến Sāketa bằng chính chiếc xe này không?’
Kathaṁ byākaramāno nu kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo sammā byākaramāno byākareyyā”ti?
If asked this, how should King Pasenadi rightly reply?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu được hỏi như vậy, vua Pasenadi phải trả lời thế nào mới đúng?”
“Evaṁ byākaramāno kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo sammā byākaramāno byākareyya:
“The king should reply:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhà vua nên trả lời như sau:
‘idha me sāvatthiyaṁ paṭivasantassa sākete kiñcideva accāyikaṁ karaṇīyaṁ uppajji.
‘Well, while staying in Sāvatthī, I had some urgent business come up in Sāketa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi ta đang ở Sāvatthī, có việc khẩn cấp phải đến Sāketa.
Tassa me antarā ca sāvatthiṁ antarā ca sāketaṁ satta rathavinītāni upaṭṭhapesuṁ.
Now, between Sāvatthī and Sāketa seven chariots were stationed at the ready for me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giữa Sāvatthī và Sāketa, người ta bố trí sẵn bảy trạm xe cho ta.
Atha khvāhaṁ sāvatthiyā nikkhamitvā antepuradvārā paṭhamaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
Then, exiting Sāvatthī, I mounted the first chariot at the ready by the gate of the royal compound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta rời Sāvatthī, từ cổng nội cung lên chiếc xe thứ nhất.
Paṭhamena rathavinītena dutiyaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, paṭhamaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ dutiyaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
The first chariot at the ready brought me to the second, where I dismounted and mounted the second chariot. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xe thứ nhất đưa ta đến trạm thứ hai; ta xuống xe thứ nhất và lên xe thứ hai.
Dutiyena rathavinītena tatiyaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, dutiyaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ, tatiyaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
The second chariot brought me to the third …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xe thứ hai đưa ta đến trạm thứ ba; ta xuống xe thứ hai và lên xe thứ ba.
Tatiyena rathavinītena catutthaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, tatiyaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ, catutthaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
the fourth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ ba đưa ta đến trạm thứ tư; ta xuống xe thứ ba và lên xe thứ tư.
Catutthena rathavinītena pañcamaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, catutthaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ, pañcamaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
the fifth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ tư đưa ta đến trạm thứ năm; ta xuống xe thứ tư và lên xe thứ năm.
Pañcamena rathavinītena chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, pañcamaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ, chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
the sixth …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ năm đưa ta đến trạm thứ sáu; ta xuống xe thứ năm và lên xe thứ sáu.
Chaṭṭhena rathavinītena sattamaṁ rathavinītaṁ pāpuṇiṁ, chaṭṭhaṁ rathavinītaṁ vissajjiṁ, sattamaṁ rathavinītaṁ abhiruhiṁ.
The sixth chariot at the ready brought me to the seventh, where I dismounted and mounted the seventh chariot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xe thứ sáu đưa ta đến trạm thứ bảy; ta xuống xe thứ sáu và lên xe thứ bảy.
Sattamena rathavinītena sāketaṁ anuppatto antepuradvāran’ti.
The seventh chariot at the ready brought me to the gate of the royal compound of Sāketa.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xe thứ bảy đưa ta đến cổng nội cung ở Sāketa.’
Evaṁ byākaramāno kho, āvuso, rājā pasenadi kosalo sammā byākaramāno byākareyyā”ti.
That’s how King Pasenadi should rightly reply.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Pasenadi trả lời như vậy mới đúng.”
“Evameva kho, āvuso, sīlavisuddhi yāvadeva cittavisuddhatthā, cittavisuddhi yāvadeva diṭṭhivisuddhatthā, diṭṭhivisuddhi yāvadeva kaṅkhāvitaraṇavisuddhatthā, kaṅkhāvitaraṇavisuddhi yāvadeva maggāmaggañāṇadassanavisuddhatthā, maggāmaggañāṇadassanavisuddhi yāvadeva paṭipadāñāṇadassanavisuddhatthā, paṭipadāñāṇadassanavisuddhi yāvadeva ñāṇadassanavisuddhatthā, ñāṇadassanavisuddhi yāvadeva anupādāparinibbānatthā.
“In the same way, reverend, purification of ethics is only for the sake of purification of mind. Purification of mind is only for the sake of purification of view. Purification of view is only for the sake of purification by traversing doubt. Purification by traversing doubt is only for the sake of purification of knowledge and vision of what is the path and what is not the path. Purification of knowledge and vision of what is the path and what is not the path is only for the sake of purification of knowledge and vision of the practice. Purification of knowledge and vision of the practice is only for the sake of purification of knowledge and vision. Purification of knowledge and vision is only for the sake of extinguishment with no fuel for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, hiền giả, thanh tịnh về giới chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về tâm; thanh tịnh về tâm chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về kiến; thanh tịnh về kiến chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh do vượt qua nghi; thanh tịnh do vượt qua nghi chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về tri kiến phân biệt đâu là con đường và đâu không phải con đường; sự thanh tịnh ấy chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về tri kiến của tiến trình thực hành; sự thanh tịnh ấy chỉ nhằm đưa đến thanh tịnh về tri kiến; và thanh tịnh về tri kiến chỉ nhằm đưa đến Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.
Anupādāparinibbānatthaṁ kho, āvuso, bhagavati brahmacariyaṁ vussatī”ti.
The spiritual life is lived under the Buddha for the sake of complete extinguishment with no fuel for grasping.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đời phạm hạnh được sống dưới sự hướng dẫn của Đức Phật vì mục đích Bát-niết-bàn không còn chấp thủ.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ etadavoca:
When he said this, Sāriputta said to Puṇṇa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Sāriputta hỏi Puṇṇa:
“konāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṁ sabrahmacārī jānantī”ti?
“What is the venerable’s name? And how are you known among your spiritual companions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả tên là gì? Các vị đồng phạm hạnh biết hiền giả dưới tên nào?”
“Puṇṇoti kho me, āvuso, nāmaṁ;
“Reverend, my name is Puṇṇa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, tên tôi là Puṇṇa.
mantāṇiputtoti ca pana maṁ sabrahmacārī jānantī”ti.
And I am known as ‘son of Mantāṇī’ among my spiritual companions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị đồng phạm hạnh biết tôi là ‘con bà Mantāṇī’.”
“Acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso.
“It’s incredible, reverend, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật kỳ diệu, hiền giả! Thật đáng kinh ngạc!
Yathā taṁ sutavatā sāvakena sammadeva satthusāsanaṁ ājānantena, evameva āyasmatā puṇṇena mantāṇiputtena gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa byākatā.
Venerable Puṇṇa son of Mantāṇī has answered each deep question point by point, as a learned disciple who rightly understands the Teacher’s instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Puṇṇa, con bà Mantāṇī, đã trả lời từng câu hỏi sâu sắc một cách rõ ràng, xứng đáng là một đệ tử đa văn hiểu đúng lời bậc Đạo sư.
Lābhā sabrahmacārīnaṁ, suladdhalābhā sabrahmacārīnaṁ,
It is fortunate for his spiritual companions, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị đồng phạm hạnh của Tôn giả thật có phước, thật rất có phước,
ye āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ labhanti dassanāya, labhanti payirūpāsanāya.
that they get to see Venerable Puṇṇa son of Mantāṇī and pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì được gặp và kính lễ Tôn giả Puṇṇa, con bà Mantāṇī.
Celaṇḍukena cepi sabrahmacārī āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ muddhanā pariharantā labheyyuṁ dassanāya, labheyyuṁ payirūpāsanāya, tesampi lābhā tesampi suladdhaṁ, amhākampi lābhā amhākampi suladdhaṁ, ye mayaṁ āyasmantaṁ puṇṇaṁ mantāṇiputtaṁ labhāma dassanāya, labhāma payirūpāsanāyā”ti.
Even if they only got to see him and pay respects to him by carrying him around on their heads on a roll of cloth, it would still be very fortunate for them! And it’s fortunate for me, so very fortunate, that I get to see the venerable and pay homage to him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù họ phải đội Tôn giả trên đầu với một cuộn vải làm đệm chỉ để được gặp và kính lễ, điều ấy vẫn là một phước lớn! Và tôi cũng thật có phước, thật rất có phước, vì được gặp và kính lễ hiền giả.”
Evaṁ vutte, āyasmā puṇṇo mantāṇiputto āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
When he said this, Puṇṇa said to Sāriputta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Puṇṇa hỏi Sāriputta:
“ko nāmo āyasmā, kathañca panāyasmantaṁ sabrahmacārī jānantī”ti?
“What is the venerable’s name? And how are you known among your spiritual companions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả tên là gì? Các vị đồng phạm hạnh biết hiền giả dưới tên nào?”
“Upatissoti kho me, āvuso, nāmaṁ;
“Reverend, my name is Upatissa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả, tên tôi là Upatissa.
sāriputtoti ca pana maṁ sabrahmacārī jānantī”ti.
And I am known as Sāriputta among my spiritual companions.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị đồng phạm hạnh biết tôi là Sāriputta.”
“Satthukappena vata kira, bho, sāvakena saddhiṁ mantayamānā na jānimha:
“Goodness! I had no idea I was consulting with <em>the</em> Venerable Sāriputta, the disciple who is fit to be compared with the Teacher himself!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vậy sao! Tôi đã đàm luận với vị đệ tử được xem là ngang hàng với bậc Đạo sư mà không hề hay biết:
‘āyasmā sāriputto’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đó chính là Tôn giả Sāriputta!’
Sace hi mayaṁ jāneyyāma ‘āyasmā sāriputto’ti, ettakampi no nappaṭibhāseyya.
If I’d known, I would not have said so much.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu tôi biết đó là “Tôn giả Sāriputta”, tôi đã không nói nhiều như vậy.
Acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso.
It’s incredible, reverend, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật kỳ diệu, hiền giả! Thật đáng kinh ngạc!
Yathā taṁ sutavatā sāvakena sammadeva satthusāsanaṁ ājānantena, evameva āyasmatā sāriputtena gambhīrā gambhīrapañhā anumassa anumassa pucchitā.
Venerable Sāriputta has asked each deep question point by point, as a learned disciple who rightly understands the Teacher’s instructions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta đã đặt từng câu hỏi sâu sắc một cách rõ ràng, xứng đáng là một đệ tử đa văn hiểu đúng lời bậc Đạo sư.
Lābhā sabrahmacārīnaṁ suladdhalābhā sabrahmacārīnaṁ,
It is fortunate for his spiritual companions, so very fortunate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị đồng phạm hạnh của Tôn giả thật có phước, thật rất có phước,
ye āyasmantaṁ sāriputtaṁ labhanti dassanāya, labhanti payirūpāsanāya.
that they get to see Venerable Sāriputta and pay homage to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì được gặp và kính lễ Tôn giả Sāriputta.
Celaṇḍukena cepi sabrahmacārī āyasmantaṁ sāriputtaṁ muddhanā pariharantā labheyyuṁ dassanāya, labheyyuṁ payirūpāsanāya, tesampi lābhā tesampi suladdhaṁ, amhākampi lābhā amhākampi suladdhaṁ, ye mayaṁ āyasmantaṁ sāriputtaṁ labhāma dassanāya, labhāma payirūpāsanāyā”ti.
Even if they only got to see him and pay respects to him by carrying him around on their heads on a roll of cloth, it would still be very fortunate for them! And it’s fortunate for me, so very fortunate, that I get to see the venerable and pay homage to him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù họ phải đội Tôn giả trên đầu với một cuộn vải làm đệm chỉ để được gặp và kính lễ, điều ấy vẫn là một phước lớn! Và tôi cũng thật có phước, thật rất có phước, vì được gặp và kính lễ hiền giả.”
Itiha te ubhopi mahānāgā aññamaññassa subhāsitaṁ samanumodiṁsūti.
And so these two spiritual giants agreed with each other’s fine words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, hai bậc cao đức ấy cùng hoan hỷ với lời nói thiện lành của nhau.
Rathavinītasuttaṁ niṭṭhitaṁ catutthaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trạm Xe, bài thứ tư, kết thúc.