Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
19/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.60:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.60
Linked Discourses 35.60
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.60
sn35.60:0.2
6. Avijjāvagga
6. Ignorance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Phẩm Vô Minh
sn35.60:0.3
Sabbupādānapariññāsutta
The Complete Understanding of All Grasping
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Liễu Tri Toàn Bộ Sự Chấp Thủ
sn35.60:1.1
“Sabbupādānapariññāya vo, bhikkhave, dhammaṁ desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the principle for the complete understanding of all grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, ta sẽ giảng pháp về sự liễu tri toàn bộ sự chấp thủ.
sn35.60:1.2
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe.
sn35.60:1.3
Katamo ca, bhikkhave, sabbupādānapariññāya dhammo?
And what is the principle for the complete understanding of all grasping?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp về sự liễu tri toàn bộ sự chấp thủ là gì, này các tỳ-kheo?
sn35.60:1.4
Cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Eye consciousness arises dependent on the eye and sights. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân mắt và sắc, nhãn thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn35.60:1.5
Phassapaccayā vedanā.
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ.
sn35.60:1.6
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the eye, sights, eye consciousness, eye contact, and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy rõ như thế, này các tỳ-kheo, bậc Thánh đa văn chán ngấy cả con mắt, chán ngấy cả các sắc, chán ngấy cả nhãn thức, chán ngấy cả nhãn xúc, chán ngấy cả cảm thọ.
sn35.60:1.7
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā ‘pariññātaṁ me upādānan’ti pajānāti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they are liberated, they understand: ‘I have completely understood grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chán nản rồi ly tham; ly tham rồi giải thoát; đã giải thoát thì có sự biết rõ là đã giải thoát. Do ly tham, ‘Tôi đã liễu tri sự chấp thủ’ được biết rõ.
sn35.60:1.8
Sotañca paṭicca sadde ca uppajjati …
Ear consciousness arises dependent on the ear and sounds. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tai và âm thanh, thức của tai sinh khởi …
sn35.60:1.9
ghānañca paṭicca gandhe ca …
Nose consciousness arises dependent on the nose and smells. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân mũi và mùi, thức của mũi sinh khởi …
sn35.60:1.10
jivhañca paṭicca rase ca …
Tongue consciousness arises dependent on the tongue and tastes. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân lưỡi và vị, thức của lưỡi sinh khởi …
sn35.60:1.11
kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca …
Body consciousness arises dependent on the body and touches. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhân thân và sắp xúc, thức của thân sinh khởi …
sn35.60:1.12
manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṁ. Tiṇṇaṁ saṅgati phasso.
Mind consciousness arises dependent on the mind and ideas. The meeting of the three is contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhân tâm và các pháp, tâm thức sinh khởi. Ba cái ấy hợp nhau thành xúc chạm.
sn35.60:1.13
Phassapaccayā vedanā.
Contact is a requirement for feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do xúc chạm làm điều kiện, sinh khởi cảm thọ.
sn35.60:1.14
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with the mind, ideas, mind consciousness, mind contact, and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy rõ như thế, này các tỳ-kheo, bậc Thánh đa văn chán ngấy cả tâm, chán ngấy cả các pháp, chán ngấy cả tâm thức, chán ngấy cả tâm xúc, chán ngấy cả cảm thọ.
sn35.60:1.15
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā ‘pariññātaṁ me upādānan’ti pajānāti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they are liberated, they understand: ‘I have completely understood grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chán nản rồi ly tham; ly tham rồi giải thoát; đã giải thoát thì có sự biết rõ là đã giải thoát. Do ly tham, ‘Tôi đã liễu tri sự chấp thủ’ được biết rõ.
sn35.60:1.16
Ayaṁ kho, bhikkhave, sabbupādānapariññāya dhammo”ti.
This is the principle for the complete understanding of all grasping.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp về sự liễu tri toàn bộ sự chấp thủ”ti.
sn35.60:1.17
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.