← Kinh Tương Ưng Bộ

SN56.31 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Rừng Sīsapā

4. Sīsapāvanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 4f8d9c0b-d401-48f6-affd-8caec43f1a85 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3da89941191994ca504f6678e6bdd81494fd0af550c8c31e8a8dd294f4512151

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: aed3af29-34e9-4b79-930b-cde4baaf01c3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3da89941191994ca504f6678e6bdd81494fd0af550c8c31e8a8dd294f4512151

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 56.31
Linked Discourses 56.31
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.31
4. Sīsapāvanavagga
4. In a Rosewood Forest
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Rừng Sīsapā
Sīsapāvanasutta
In a Rosewood Forest
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Rừng Sīsapā
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosambiyaṁ viharati sīsapāvane.
At one time the Buddha was staying near Kosambī in a rosewood grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú tại Kosambī, trong rừng sīsapā.
Atha kho bhagavā parittāni sīsapāpaṇṇāni pāṇinā gahetvā bhikkhū āmantesi:
Then the Buddha picked up a few rosewood leaves in his hand and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Thế Tôn bốc một nắm lá sīsapā trong tay, bảo các tỳ-kheo:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các ông nghĩ thế nào?
katamaṁ nu kho bahutaraṁ—
Which is more:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cái nào nhiều hơn—
yāni vā mayā parittāni sīsapāpaṇṇāni pāṇinā gahitāni yadidaṁ upari sīsapāvane”ti?
the few leaves in my hand, or those in the grove above?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
số ít lá sīsapā trong lòng bàn tay Ta hay số lá trên cây trong rừng sīsapā?”
“Appamattakāni, bhante, bhagavatā parittāni sīsapāpaṇṇāni pāṇinā gahitāni;
“Sir, the few leaves in your hand are a tiny amount.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, số ít lá sīsapā trong lòng bàn tay Thế Tôn là rất ít;
atha kho etāneva bahutarāni yadidaṁ upari sīsapāvane”ti.
There are far more leaves in the grove above.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn số lá trên cây trong rừng sīsapā là nhiều hơn rất nhiều.”
“Evameva kho, bhikkhave, etadeva bahutaraṁ yaṁ vo mayā abhiññāya anakkhātaṁ.
“In the same way, there is much more that I have directly known but have not explained to you. What I have explained is a tiny amount.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng như thế ấy, này các tỳ-kheo, những điều Ta đã thắng tri nhưng chưa thuyết giảng cho các ông là nhiều hơn rất nhiều. Những điều Ta đã thuyết giảng chỉ là rất ít.
Kasmā cetaṁ, bhikkhave, mayā anakkhātaṁ?
And why haven’t I explained it?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì sao, này các tỳ-kheo, Ta lại không thuyết giảng những điều ấy?
Na hetaṁ, bhikkhave, atthasaṁhitaṁ nādibrahmacariyakaṁ na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati;
Because it’s not beneficial or relevant to the fundamentals of the spiritual life. It doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì những điều ấy không đem lại lợi ích, không thuộc căn bản của đời sống phạm hạnh, không đưa đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, tịch tĩnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn;
tasmā taṁ mayā anakkhātaṁ.
That’s why I haven’t explained it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính vì thế mà Ta không thuyết giảng những điều ấy.
Kiñca, bhikkhave, mayā akkhātaṁ?
And what have I explained?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, Ta đã thuyết giảng những điều gì?
‘Idaṁ dukkhan’ti, bhikkhave, mayā akkhātaṁ, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti mayā akkhātaṁ, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti mayā akkhātaṁ, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti mayā akkhātaṁ.
I have explained: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta đã thuyết giảng: ‘Đây là Khổ’, Ta đã thuyết giảng: ‘Đây là Khổ tập’, Ta đã thuyết giảng: ‘Đây là Khổ diệt’, Ta đã thuyết giảng: ‘Đây là Con đường đưa đến khổ diệt’.
Kasmā cetaṁ, bhikkhave, mayā akkhātaṁ?
And why have I explained this?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vì sao, này các tỳ-kheo, Ta lại thuyết giảng những điều ấy?
Etañhi, bhikkhave, atthasaṁhitaṁ etaṁ ādibrahmacariyakaṁ etaṁ nibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati;
Because it’s beneficial and relevant to the fundamentals of the spiritual life. It leads to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì những điều ấy đem lại lợi ích, thuộc căn bản của đời sống phạm hạnh, đưa đến nhàm chán, ly tham, đoạn diệt, tịch tĩnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn;
tasmā taṁ mayā akkhātaṁ.
That’s why I’ve explained it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính vì thế mà Ta đã thuyết giảng những điều ấy.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó, này các tỳ-kheo, hãy nỗ lực quán chiếu: ‘Đây là Khổ’ … hãy nỗ lực quán chiếu: ‘Đây là Con đường đưa đến khổ diệt.’”
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.