Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
28/28 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
28/28 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
28/28 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn2.22:0.1
Saṁyutta Nikāya 2.22
Linked Discourses 2.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.22
sn2.22:0.2
3. Nānātitthiyavagga
3. Various Sectarians
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Các Nhóm Ngoại Đạo
sn2.22:0.3
Khemasutta
With Khema
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khema
sn2.22:1.1
Ekamantaṁ ṭhito kho khemo devaputto bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
Standing to one side, the godling Khema recited these verses in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Khema thưa với Đức Phật bài kệ này:
sn2.22:2.1
“Caranti bālā dummedhā,
“Fools and simpletons behave
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những kẻ ngu, thiếu trí tuệ, hành động
sn2.22:2.2
amitteneva attanā;
like their own worst enemies,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như một kẻ thù đối với tự thân;
sn2.22:2.3
Karontā pāpakaṁ kammaṁ,
doing wicked deeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm những việc làm ác,
sn2.22:2.4
yaṁ hoti kaṭukapphalaṁ.
that ripen as bitter fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm đưa đến quả báo đắng cay.
sn2.22:3.1
Na taṁ kammaṁ kataṁ sādhu,
It’s not good to do a deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc làm ấy làm rồi không tốt,
sn2.22:3.2
yaṁ katvā anutappati;
that plagues you later on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm xong khiến ăn năn hối hận;
sn2.22:3.3
Yassa assumukho rodaṁ,
for which you weep and wail,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người làm việc ấy, mặt đẫm lệ khóc than,
sn2.22:3.4
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phải hứng chịu quả báo của nó.
sn2.22:4.1
Tañca kammaṁ kataṁ sādhu,
It is good to do a deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và việc làm ấy làm rồi là tốt,
sn2.22:4.2
yaṁ katvā nānutappati;
that doesn’t plague you later on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm xong không ăn năn hối hận;
sn2.22:4.3
Yassa patīto sumano,
that gladdens and cheers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người làm việc ấy, vui thỏa, hoan hỷ,
sn2.22:4.4
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hứng chịu quả báo của nó.
sn2.22:5.1
Paṭikacceva taṁ kayirā,
“As a precaution, you should do
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy làm. ngay từ trước,
sn2.22:5.2
yaṁ jaññā hitamattano;
what you know is for your own welfare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều gì biết là lợi ích cho mình;
sn2.22:5.3
Na sākaṭikacintāya,
A thinker, an attentive one would not proceed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không như suy nghĩ của người đánh xe,
sn2.22:5.4
mantā dhīro parakkame.
thinking like the cart driver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người trí suy nghĩ rồi quyết chí tiến bước.
sn2.22:6.1
Yathā sākaṭiko maṭṭhaṁ,
Suppose a cart driver leaves the highway,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người đánh xe rời bỏ đường lớn,
sn2.22:6.2
samaṁ hitvā mahāpathaṁ;
so even and well compacted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đường bằng phẳng, khéo đắp cao;
sn2.22:6.3
Visamaṁ maggamāruyha,
They enter upon a rough road,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bước vào con đường gồ ghề,
sn2.22:6.4
akkhacchinnova jhāyati.
and fret as soon as their axle is broken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi sầu muộn như gãy trục xe.
sn2.22:7.1
Evaṁ dhammā apakkamma,
So too, a dullard leaves the good
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, kẻ từ bỏ chánh pháp,
sn2.22:7.2
adhammamanuvattiya;
to follow what’s against the good.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đi theo đường phi pháp;
sn2.22:7.3
Mando maccumukhaṁ patto,
Fallen in the jaws of death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ngu khi rơi vào miệng thần chết,
sn2.22:7.4
akkhacchinnova jhāyatī”ti.
they fret like one whose axle is broken.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sầu muộn như gãy trục xe.”