← Kinh Tương Ưng Bộ

SN2.22 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Khema

3. Nānātitthiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 81a459ff-7fea-420f-bc1f-22ad2e986bfc · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5c0b94ce3d33fd4a4ffe71b8248e5c0ccbbb24ce61dab1a0030a3aa1745b6b03

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 28 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f1b264f3-b50f-4c20-a01a-7526f3c87b1f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5c0b94ce3d33fd4a4ffe71b8248e5c0ccbbb24ce61dab1a0030a3aa1745b6b03

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

28/28 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

28/28 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

28/28 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 2.22
Linked Discourses 2.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.22
3. Nānātitthiyavagga
3. Various Sectarians
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Các Nhóm Ngoại Đạo
Khemasutta
With Khema
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khema
Ekamantaṁ ṭhito kho khemo devaputto bhagavato santike imā gāthāyo abhāsi:
Standing to one side, the godling Khema recited these verses in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Khema thưa với Đức Phật bài kệ này:
“Caranti bālā dummedhā,
“Fools and simpletons behave
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những kẻ ngu, thiếu trí tuệ, hành động
amitteneva attanā;
like their own worst enemies,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như một kẻ thù đối với tự thân;
Karontā pāpakaṁ kammaṁ,
doing wicked deeds
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm những việc làm ác,
yaṁ hoti kaṭukapphalaṁ.
that ripen as bitter fruit.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm đưa đến quả báo đắng cay.
Na taṁ kammaṁ kataṁ sādhu,
It’s not good to do a deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Việc làm ấy làm rồi không tốt,
yaṁ katvā anutappati;
that plagues you later on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm xong khiến ăn năn hối hận;
Yassa assumukho rodaṁ,
for which you weep and wail,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người làm việc ấy, mặt đẫm lệ khóc than,
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
phải hứng chịu quả báo của nó.
Tañca kammaṁ kataṁ sādhu,
It is good to do a deed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và việc làm ấy làm rồi là tốt,
yaṁ katvā nānutappati;
that doesn’t plague you later on,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
việc làm xong không ăn năn hối hận;
Yassa patīto sumano,
that gladdens and cheers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người làm việc ấy, vui thỏa, hoan hỷ,
vipākaṁ paṭisevati.
as its effect stays with you.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hứng chịu quả báo của nó.
Paṭikacceva taṁ kayirā,
“As a precaution, you should do
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy làm. ngay từ trước,
yaṁ jaññā hitamattano;
what you know is for your own welfare.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều gì biết là lợi ích cho mình;
Na sākaṭikacintāya,
A thinker, an attentive one would not proceed
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không như suy nghĩ của người đánh xe,
mantā dhīro parakkame.
thinking like the cart driver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người trí suy nghĩ rồi quyết chí tiến bước.
Yathā sākaṭiko maṭṭhaṁ,
Suppose a cart driver leaves the highway,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như người đánh xe rời bỏ đường lớn,
samaṁ hitvā mahāpathaṁ;
so even and well compacted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đường bằng phẳng, khéo đắp cao;
Visamaṁ maggamāruyha,
They enter upon a rough road,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bước vào con đường gồ ghề,
akkhacchinnova jhāyati.
and fret as soon as their axle is broken.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi sầu muộn như gãy trục xe.
Evaṁ dhammā apakkamma,
So too, a dullard leaves the good
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, kẻ từ bỏ chánh pháp,
adhammamanuvattiya;
to follow what’s against the good.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đi theo đường phi pháp;
Mando maccumukhaṁ patto,
Fallen in the jaws of death,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ngu khi rơi vào miệng thần chết,
akkhacchinnova jhāyatī”ti.
they fret like one whose axle is broken.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sầu muộn như gãy trục xe.”