← Kinh Tăng Chi Bộ

AN6.47 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Thiết Thực Hiện Tại Thứ Nhất

5. Dhammikavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d446710e-8508-4f43-aa22-eac3015c6aa2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 76297125ca08d0b622e7415a7a355b120d5a03b4fb8a2c663b464646ae3ddd6b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 25 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 09f1f42f-ef5c-4672-9a5f-fb37e8465f54 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 76297125ca08d0b622e7415a7a355b120d5a03b4fb8a2c663b464646ae3ddd6b

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

25/25 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

24/25 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

25/25 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 6.47
Numbered Discourses 6.47
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 6.47
5. Dhammikavagga
5. About Dhammika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Dhammika
Paṭhamasandiṭṭhikasutta
Apparent in the Present Life (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Thiết Thực Hiện Tại Thứ Nhất
Atha kho moḷiyasīvako paribbājako yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
And then the wanderer Moḷiyasīvaka went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi du sĩ Moḷiyasīvaka đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, cùng chào đón thân mật với Thế Tôn.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho moḷiyasīvako paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nói những lời chào đón thân ái và đáng ghi nhớ xong, người ấy ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, du sĩ Moḷiyasīvaka bạch Thế Tôn:
“‘sandiṭṭhiko dhammo, sandiṭṭhiko dhammo’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of ‘a teaching apparent in the present life’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta thường nói: ‘Pháp thiết thực hiện tại, pháp thiết thực hiện tại’.
Kittāvatā nu kho, bhante, sandiṭṭhiko dhammo hoti akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhī”ti?
In what way is the teaching apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đến mức độ nào thì pháp là thiết thực hiện tại, không có thời gian, đến để mà thấy, có khả năng hướng thượng, được người có trí tự mình giác tri?”
“Tena hi, sīvaka, taññevettha paṭipucchāmi. Yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
“Well then, Sīvaka, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Sīvaka, ở đây Ta sẽ hỏi lại ông. Tùy theo ông nhận thức ra sao, hãy trả lời như vậy.
Taṁ kiṁ maññasi, sīvaka,
What do you think, Sīvaka?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, này Sīvaka,
santaṁ vā ajjhattaṁ lobhaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ lobho’ti pajānāsi, asantaṁ vā ajjhattaṁ lobhaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ lobho’ti pajānāsī”ti?
When there’s greed in you, do you understand ‘I have greed in me’? And when there’s no greed in you, do you understand ‘I have no greed in me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có tham, ông có biết: ‘Nội tâm tôi có tham’; hay khi nội tâm không có tham, ông có biết: ‘Nội tâm tôi không có tham’ chăng?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa có, bạch Thế Tôn.”
“Yaṁ kho tvaṁ, sīvaka, santaṁ vā ajjhattaṁ lobhaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ lobho’ti pajānāsi, asantaṁ vā ajjhattaṁ lobhaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ lobho’ti pajānāsi—
“Since you know this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sīvaka, do việc khi nội tâm có tham ông biết: ‘Nội tâm tôi có tham’, khi nội tâm không có tham ông biết: ‘Nội tâm tôi không có tham’—
evampi kho, sīvaka, sandiṭṭhiko dhammo hoti …pe….
this is how the teaching is apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Sīvaka, pháp là thiết thực hiện tại, không có thời gian, đến để mà thấy, có khả năng hướng thượng, được người có trí tự mình giác tri …
Taṁ kiṁ maññasi, sīvaka,
What do you think, Sīvaka?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, này Sīvaka,
santaṁ vā ajjhattaṁ dosaṁ …pe…
When there’s hate …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có sân …
santaṁ vā ajjhattaṁ mohaṁ …pe…
delusion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có si …
santaṁ vā ajjhattaṁ lobhadhammaṁ …pe…
greedy ideas …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có pháp do tham sanh khởi …
santaṁ vā ajjhattaṁ dosadhammaṁ …pe…
hateful ideas …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có pháp do sân sanh khởi …
santaṁ vā ajjhattaṁ mohadhammaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ mohadhammo’ti pajānāsi, asantaṁ vā ajjhattaṁ mohadhammaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ mohadhammo’ti pajānāsī”ti?
When there are delusional ideas in you, do you understand ‘I have delusional ideas in me’? And when there are no delusional ideas in you, do you understand ‘I have no delusional ideas in me’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi nội tâm có pháp do si sanh khởi, ông có biết: ‘Nội tâm tôi có pháp do si sanh khởi’; hay khi nội tâm không có pháp do si sanh khởi, ông có biết: ‘Nội tâm tôi không có pháp do si sanh khởi’ chăng?”
“Evaṁ, bhante”.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa có, bạch Thế Tôn.”
“Yaṁ kho tvaṁ, sīvaka, santaṁ vā ajjhattaṁ mohadhammaṁ ‘atthi me ajjhattaṁ mohadhammo’ti pajānāsi, asantaṁ vā ajjhattaṁ mohadhammaṁ ‘natthi me ajjhattaṁ mohadhammo’ti pajānāsi—
“Since you know this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Sīvaka, do việc khi nội tâm có pháp do si sanh khởi ông biết: ‘Nội tâm tôi có pháp do si sanh khởi’, khi nội tâm không có pháp do si sanh khởi ông biết: ‘Nội tâm tôi không có pháp do si sanh khởi’—
evaṁ kho, sīvaka, sandiṭṭhiko dhammo hoti akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṁ veditabbo viññūhī”ti.
this is how the teaching is apparent in the present life, immediately effective, inviting inspection, relevant, so that sensible people can know it for themselves.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như vậy, này Sīvaka, pháp là thiết thực hiện tại, không có thời gian, đến để mà thấy, có khả năng hướng thượng, được người có trí tự mình giác tri.”
“Abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante …pe…
“Excellent, sir! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn! Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn! …
upāsakaṁ maṁ, bhante, bhagavā dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the Buddha remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, xin Thế Tôn nhận con làm cư sĩ quy ngưỡng từ nay cho đến trọn đời.”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh thứ năm.