← Kinh Trung Bộ

MN52 · Majjhima Nikāya

Kinh Bát Thành

Aṭṭhakanāgarasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Bát Thành được Tôn giả Ānanda thuyết tại làng nhỏ Beluva gần Vesālī cho gia chủ Dasama, người xứ Aṭṭhaka, khi ông từ Pāṭaliputta đến. Dasama hỏi có một pháp nào được Thế Tôn chỉ dạy mà khi tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm, quyết chí thực hành, tâm chưa giải thoát được giải thoát, lậu hoặc chưa tận được tận diệt, và an ổn vô thượng khỏi các ách phược chưa đạt được thì được đạt đến. Ānanda khẳng định có, và trình bày.

Con đường ấy: tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly sinh; rồi suy xét: ngay cả sơ thiền này cũng là pháp được tạo tác, chủ ý tạo thành; bất cứ gì như vậy đều vô thường, có bản chất đoạn diệt. An trú trên sự thấy biết ấy, vị đạt đến đoạn tận các lậu hoặc; nếu chưa, do lòng ái luyến với pháp ấy, khi năm hạ phần kiết sử đã tận, vị hóa sinh tại đó, nhập Niết-bàn tại đó, không còn trở lại thế giới này.

Với nhị, tam, tứ thiền, Ānanda lặp lại công thức trên cho từng thiền. Sau bốn thiền là bốn tâm giải thoát: biến mãn toàn thế giới bằng tâm đi cùng từ, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không oán, không hại, rồi bi, hỷ, xả theo cách tương tự; mỗi tâm cũng được quán là pháp tạo tác, vô thường, dẫn đến đoạn tận lậu hoặc hoặc thành Bất Lai.

Cuối là ba cõi vô sắc: vượt qua các tưởng về sắc, vị chứng và trú Không vô biên xứ, rồi Thức vô biên xứ, rồi Vô sở hữu xứ; mỗi chỗ cũng được suy xét là pháp tạo tác, vô thường, kết quả như trên. Như vậy gồm bốn thiền, bốn tâm giải thoát và ba cõi vô sắc, mười một pháp được Thế Tôn chỉ dạy.

Dasama đáp bằng hai ví: người tìm một lối vào kho báu lại gặp mười một lối vào; người có ngôi nhà mười một cửa, khi nhà cháy có thể thoát qua bất kỳ cửa nào; cũng vậy, ông tìm một cánh cửa bất tử mà được mười một cánh cửa để tu tập. Ông nói người giáo phái khác còn trả thù lao cho thầy, huống chi ông không cúng dường Ānanda; rồi cúng dường Tăng chúng ở Pāṭaliputta và Vesālī, tự tay phục vụ thức ăn, tặng mỗi tỳ-kheo một cặp vải, tặng Ānanda ba y và xây trú xứ trị giá năm trăm. Mười một pháp ấy là mười một cánh cửa bất tử, qua bất kỳ cửa nào người thực hành cũng đưa mình đến an toàn.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 464 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6e0ae07f-32ee-4ddb-b1f8-d98bb7c0a977 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 56be08d56078d2446cc0db118562ed15cb5a34b17c1fe0ab8096175bfc8e5e1a

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 464 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 358b0454-2454-4a5c-b01a-d60d798e8603 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 56be08d56078d2446cc0db118562ed15cb5a34b17c1fe0ab8096175bfc8e5e1a

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 74 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 16daa4b2-8807-43b3-9236-5108ac226c12 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d119dba306d54e036c244c09c777fc5eb42a31b2d586ea26fac2c340187f5b50

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 74 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5746fde8-38db-4203-a7dd-6daf3114644a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: d119dba306d54e036c244c09c777fc5eb42a31b2d586ea26fac2c340187f5b50

2026-10-05 · Scorecard lịch sử · 9.67/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.1
Ngữ pháp & logic9.7
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.7
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

74/74 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

57/74 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

74/74 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 52
Middle Discourses 52
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 52
Aṭṭhakanāgarasutta
The Wealthy Citizen
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bát Thành
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ āyasmā ānando vesāliyaṁ viharati beluvagāmake.
At one time Venerable Ānanda was staying near Vesālī in the little village of Beluva.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Tôn giả Ānanda ở gần Vesālī, tại làng nhỏ Beluva.
Tena kho pana samayena dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro pāṭaliputtaṁ anuppatto hoti kenacideva karaṇīyena.
Now at that time the householder Dasama, a wealthy citizen, had arrived at Pāṭaliputta on some business.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ gia chủ Dasama, người xứ Aṭṭhaka, đến Pāṭaliputta vì một công việc.
Atha kho dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro yena kukkuṭārāmo yena aññataro bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro taṁ bhikkhuṁ etadavoca:
He went to the Chicken Monastery, approached a certain mendicant, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Gia chủ Dasama đi đến tu viện Kukkuṭa, gặp một tỳ-kheo, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên và hỏi:
“kahaṁ nu kho, bhante, āyasmā ānando etarahi viharati?
“Sir, where is Venerable Ānanda now staying?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, hiện nay Tôn giả Ānanda đang ở đâu?
Dassanakāmā hi mayaṁ taṁ āyasmantaṁ ānandan”ti.
For I want to see him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con muốn được gặp Tôn giả Ānanda.”
“Eso, gahapati, āyasmā ānando vesāliyaṁ viharati beluvagāmake”ti.
“Householder, Venerable Ānanda is staying near Vesālī in the little village of Beluva.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này gia chủ, Tôn giả Ānanda đang ở gần Vesālī, tại làng nhỏ Beluva.”
Atha kho dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro pāṭaliputte taṁ karaṇīyaṁ tīretvā yena vesālī yena beluvagāmako yenāyasmā ānando tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ ānandaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
Then the householder Dasama, having concluded his business there, went to the little village of Beluva in Vesālī to see Ānanda. He bowed, sat down to one side, and said to Ānanda:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi giải quyết xong công việc ở Pāṭaliputta, gia chủ Dasama đi đến Vesālī, làng Beluva, gặp Tôn giả Ānanda, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên và thưa:
“atthi nu kho, bhante ānanda, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ekadhammo akkhāto yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttañceva cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇātī”ti?
“Honorable Ānanda, is there one thing that has been rightly explained by the Blessed One—who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha—practicing which a diligent, keen, and resolute mendicant’s mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Ānanda, có một pháp nào được Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, chỉ dạy mà khi một tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm và quyết chí thực hành, tâm chưa giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa tận đi đến tận diệt, và sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược chưa đạt được thì được đạt đến không?”
“Atthi kho, gahapati, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ekadhammo akkhāto, yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttañceva cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇātī”ti.
“There is, householder.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có, này gia chủ. Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đã chỉ dạy một pháp như vậy: khi một tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm và quyết chí thực hành, tâm chưa giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa tận đi đến tận diệt, và sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược chưa đạt được thì được đạt đến.”
“Katamo pana, bhante ānanda, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ekadhammo akkhāto, yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttañceva cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇātī”ti?
“And what is that one thing?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Ānanda, một pháp ấy là gì?”
“Idha, gahapati, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
“Householder, it’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này gia chủ, ở đây một tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và trú sơ thiền, có tầm, có tứ, có hỷ lạc do ly sinh.
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘idampi kho paṭhamaṁ jhānaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ.
‘Even this first absorption is produced by choices and intentions.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả sơ thiền này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito āsavānaṁ khayaṁ pāpuṇāti.
Abiding in that they attain the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy, vị ấy đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
No ce āsavānaṁ khayaṁ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.
If they don’t attain the ending of defilements, with the ending of the five lower fetters they’re reborn spontaneously, because of their passion and love for that meditation. They are extinguished there, and are not liable to return from that world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu chưa đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc, thì do lòng ái luyến và hoan hỷ đối với pháp ấy, khi năm hạ phần kiết sử đã tận, vị ấy hóa sinh tại đó, nhập Niết-bàn tại đó và không còn trở lại thế giới này.
Ayampi kho, gahapati, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ekadhammo akkhāto, yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttañceva cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
This is one thing that has been rightly explained by the Blessed One—who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha—practicing which a diligent, keen, and resolute mendicant’s mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, đây cũng là một pháp được Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, chỉ dạy mà khi một tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm và quyết chí thực hành, tâm chưa giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa tận đi đến tận diệt, và sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược chưa đạt được thì được đạt đến.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, they enter and remain in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, khi tầm và tứ lắng xuống, … vị tỳ-kheo chứng và trú nhị thiền.
So iti paṭisañcikkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘idampi kho dutiyaṁ jhānaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ …pe…
‘Even this second absorption is produced by choices and intentions …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả nhị thiền này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành …’
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu pītiyā ca virāgā …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, khi hỷ phai nhạt, … vị ấy chứng và trú tam thiền.
So iti paṭisañcikkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘idampi kho tatiyaṁ jhānaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ …pe…
‘Even this third absorption is produced by choices and intentions …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả tam thiền này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành …’
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu sukhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
fourth absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, khi đã bỏ lạc, … vị tỳ-kheo chứng và trú tứ thiền.
So iti paṭisañcikkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘idampi kho catutthaṁ jhānaṁ abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ …pe…
‘Even this fourth absorption is produced by choices and intentions …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả tứ thiền này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành …’
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu mettāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ mettāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
Furthermore, a mendicant meditates spreading a heart full of love to one direction, and to the second, and to the third, and to the fourth. In the same way above, below, across, everywhere, all around, they spread a heart full of love to the whole world—abundant, expansive, limitless, free of enmity and ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, vị tỳ-kheo an trú, biến mãn một phương bằng tâm đi cùng từ; cũng vậy phương thứ hai, thứ ba và thứ tư. Như thế, trên, dưới, ngang, khắp mọi nơi, đối với tất cả như đối với chính mình, vị ấy biến mãn toàn thế giới bằng tâm đi cùng từ, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không oán, không hại.
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘ayampi kho mettācetovimutti abhisaṅkhatā abhisañcetayitā.
‘Even this heart’s release by love is produced by choices and intentions.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả tâm giải thoát do từ này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy …
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu karuṇāsahagatena cetasā …pe…
Furthermore, a mendicant meditates spreading a heart full of compassion …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, vị tỳ-kheo bằng tâm đi cùng bi …
muditāsahagatena cetasā …pe…
rejoicing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy bằng tâm đi cùng hỷ …
upekkhāsahagatena cetasā ekaṁ disaṁ pharitvā viharati, tathā dutiyaṁ, tathā tatiyaṁ, tathā catutthaṁ. Iti uddhamadho tiriyaṁ sabbadhi sabbattatāya sabbāvantaṁ lokaṁ upekkhāsahagatena cetasā vipulena mahaggatena appamāṇena averena abyābajjhena pharitvā viharati.
equanimity …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị ấy an trú, biến mãn một phương bằng tâm đi cùng xả; cũng vậy phương thứ hai, thứ ba và thứ tư. Như thế, trên, dưới, ngang, khắp mọi nơi, đối với tất cả như đối với chính mình, vị ấy biến mãn toàn thế giới bằng tâm đi cùng xả, rộng lớn, quảng đại, vô lượng, không oán, không hại.
So iti paṭisañcikkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘ayampi kho upekkhācetovimutti abhisaṅkhatā abhisañcetayitā.
‘Even this heart’s release by equanimity is produced by choices and intentions.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả tâm giải thoát do xả này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’ …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy …
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, householder, a mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite space.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này gia chủ, hoàn toàn vượt qua các tưởng về sắc, khi các tưởng về va chạm đã chấm dứt, không tác ý đến các tưởng đa dạng, biết rằng ‘hư không là vô biên’, vị tỳ-kheo chứng và trú Không vô biên xứ.
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘ayampi kho ākāsānañcāyatanasamāpatti abhisaṅkhatā abhisañcetayitā.
‘Even this attainment of the dimension of infinite space is produced by choices and intentions.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả sự chứng đạt Không vô biên xứ này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy …
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite consciousness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hoàn toàn vượt qua Không vô biên xứ, biết rằng ‘thức là vô biên’, vị tỳ-kheo chứng và trú Thức vô biên xứ.
So iti paṭisañcikkhati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘ayampi kho viññāṇañcāyatanasamāpatti abhisaṅkhatā abhisañcetayitā.
‘Even this attainment of the dimension of infinite consciousness is produced by choices and intentions.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả sự chứng đạt Thức vô biên xứ này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’ …bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy …
anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một pháp đưa đến sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược.
Puna caparaṁ, gahapati, bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
Furthermore, a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, enters and remains in the dimension of nothingness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, hoàn toàn vượt qua Thức vô biên xứ, biết rằng ‘không có gì cả’, vị tỳ-kheo chứng và trú Vô sở hữu xứ.
So iti paṭisañcikkhati:
Then they reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy suy xét:
‘ayampi kho ākiñcaññāyatanasamāpatti abhisaṅkhatā abhisañcetayitā.
‘Even this attainment of the dimension of nothingness is produced by choices and intentions.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ngay cả sự chứng đạt Vô sở hữu xứ này cũng là pháp được tạo tác và được chủ ý tạo thành.
Yaṁ kho pana kiñci abhisaṅkhataṁ abhisañcetayitaṁ tadaniccaṁ nirodhadhamman’ti pajānāti.
They understand: ‘But whatever is produced by choices and intentions is impermanent and liable to cessation.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất cứ gì được tạo tác và được chủ ý tạo thành đều vô thường, có bản chất đoạn diệt.’ Vị ấy hiểu như vậy.
So tattha ṭhito āsavānaṁ khayaṁ pāpuṇāti.
Abiding in that they attain the ending of defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
An trú trên sự thấy biết ấy, vị ấy đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
No ce āsavānaṁ khayaṁ pāpuṇāti, teneva dhammarāgena tāya dhammanandiyā pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko hoti tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā.
If they don’t attain the ending of defilements, with the ending of the five lower fetters they’re reborn spontaneously because of their passion and love for that meditation. They are extinguished there, and are not liable to return from that world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu chưa đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc, thì do lòng ái luyến và hoan hỷ đối với pháp ấy, khi năm hạ phần kiết sử đã tận, vị ấy hóa sinh tại đó, nhập Niết-bàn tại đó và không còn trở lại thế giới này.
Ayampi kho, gahapati, tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ekadhammo akkhāto yattha bhikkhuno appamattassa ātāpino pahitattassa viharato avimuttañceva cittaṁ vimuccati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇātī”ti.
This too is one thing that has been rightly explained by the Blessed One—who knows and sees, the perfected one, the fully awakened Buddha—practicing which a diligent, keen, and resolute mendicant’s mind is freed, their defilements are ended, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này gia chủ, đây cũng là một pháp được Thế Tôn, bậc biết và thấy, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, chỉ dạy mà khi một tỳ-kheo sống không phóng dật, nhiệt tâm và quyết chí thực hành, tâm chưa giải thoát được giải thoát, các lậu hoặc chưa tận đi đến tận diệt, và sự an ổn vô thượng khỏi các ách phược chưa đạt được thì được đạt đến.”
Evaṁ vutte, dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
When he said this, the householder Dasama said to Venerable Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, gia chủ Dasama nói với Tôn giả Ānanda:
“seyyathāpi, bhante ānanda, puriso ekaṁva nidhimukhaṁ gavesanto sakideva ekādasa nidhimukhāni adhigaccheyya;
“Honorable Ānanda, suppose a person was looking for the entrance to a treasure trove. And all at once they’d come across eleven entrances!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Ānanda, ví như một người chỉ tìm một lối vào kho báu mà ngay một lần lại gặp được mười một lối vào kho báu;
evameva kho ahaṁ, bhante, ekaṁ amatadvāraṁ gavesanto sakideva ekādasa amatadvārāni alatthaṁ bhāvanāya.
In the same way, I was searching for the door to freedom from death. And all at once I found eleven doors to freedom from death for cultivation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, con chỉ tìm một cánh cửa bất tử mà ngay một lần lại tìm được mười một cánh cửa bất tử để tu tập.
Seyyathāpi, bhante, purisassa agāraṁ ekādasadvāraṁ, so tasmiṁ agāre āditte ekamekenapi dvārena sakkuṇeyya attānaṁ sotthiṁ kātuṁ;
Suppose a person had a house with eleven doors. If the house caught fire they’d be able to flee to safety through any one of those doors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người có ngôi nhà mười một cửa; nếu nhà cháy, người ấy có thể thoát an toàn qua bất kỳ một cửa nào;
evameva kho ahaṁ, bhante, imesaṁ ekādasannaṁ amatadvārānaṁ ekamekenapi amatadvārena sakkuṇissāmi attānaṁ sotthiṁ kātuṁ.
In the same way, I’m able to flee to safety through any one of these eleven doors to freedom from death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, con có thể đưa mình đến an toàn qua bất kỳ một trong mười một cánh cửa bất tử này.
Imehi nāma, bhante, aññatitthiyā ācariyassa ācariyadhanaṁ pariyesissanti, kimaṅgaṁ panāhaṁ āyasmato ānandassa pūjaṁ na karissāmī”ti.
Sir, those of other religions seek a fee for the tutor. Why shouldn’t I make an offering to Venerable Ānanda?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả, người thuộc các giáo phái khác còn tìm cách trả thù lao cho thầy; huống chi con lại không cúng dường Tôn giả Ānanda?”
Atha kho dasamo gahapati aṭṭhakanāgaro pāṭaliputtakañca vesālikañca bhikkhusaṅghaṁ sannipātetvā paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi,
Then the householder Dasama, having assembled the Saṅgha from Vesālī and Pāṭaliputta, served and satisfied them with his own hands with delicious fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi gia chủ Dasama tập hợp Tăng chúng ở Pāṭaliputta và Vesālī, tự tay phục vụ và làm họ thỏa mãn bằng thức ăn cứng và mềm thượng vị;
ekamekañca bhikkhuṁ paccekaṁ dussayugena acchādesi, āyasmantañca ānandaṁ ticīvarena acchādesi, āyasmato ca ānandassa pañcasatavihāraṁ kārāpesīti.
He clothed each and every mendicant in a pair of garments, with a set of three robes for Ānanda. And he had a dwelling worth five hundred built for Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ông tặng mỗi tỳ-kheo một cặp vải, tặng Tôn giả Ānanda ba y, và cho xây một trú xứ trị giá năm trăm cho Tôn giả Ānanda.
Aṭṭhakanāgarasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bát Thành kết thúc, bài thứ hai.