sn35.118:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.118
Linked Discourses 35.118
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.118
sn35.118:0.2
12. Lokakāmaguṇavagga
12. The World and the Kinds of Sensual Stimulation
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Phẩm Dục Thuộc Thế Gian
sn35.118:0.3
Sakkapañhasutta
The Question of Sakka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Câu Hỏi Của Đế Thích
sn35.118:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha, trên núi Gijjhakūṭa (Linh Thứu).
sn35.118:1.2
Atha kho sakko devānamindo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi. Ekamantaṁ ṭhito kho sakko devānamindo bhagavantaṁ etadavoca:
And then Sakka, lord of gods, went up to the Buddha, bowed, stood to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Sakka Thiên chủ đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Đang đứng một bên, Sakka Thiên chủ bạch Thế Tôn:
sn35.118:1.3
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti?
“What is the cause, sir, what is the reason why some sentient beings are not fully extinguished in this very life?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì mà ở đây có một số chúng sinh không nhập Bát-niết-bàn ngay trong hiện tại?
sn35.118:1.4
Ko pana, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti?
What is the cause, what is the reason why some sentient beings are fully extinguished in this very life?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, lại do nhân gì, do duyên gì mà ở đây có một số chúng sinh nhập Bát-niết-bàn ngay trong hiện tại?”
sn35.118:2.1
“Santi kho, devānaminda, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
“Lord of gods, there are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Thiên chủ, có những sắc do mắt nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
sn35.118:2.2
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt vào chúng,
sn35.118:2.3
Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
their consciousness has that as support and fuel for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì do hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt, thức của vị ấy nương vào đó và chấp thủ vào đó.
sn35.118:2.4
Saupādāno, devānaminda, bhikkhu no parinibbāyati …pe….
A mendicant with fuel for grasping does not become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chấp thủ, này Thiên chủ, vị tỳ-kheo không nhập Bát-niết-bàn …
sn35.118:3.1
Santi kho, devānaminda, jivhāviññeyyā rasā …pe…
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Thiên chủ, có những vị do lưỡi nhận biết …
sn35.118:3.2
santi kho, devānaminda, manoviññeyyā dhammā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những pháp do ý nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
sn35.118:3.3
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant approves, welcomes, and keeps clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt vào chúng,
sn35.118:3.4
Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
their consciousness has that as support and fuel for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì do hoan hỷ, tán thán, tham luyến và chấp chặt, thức của vị ấy nương vào đó và chấp thủ vào đó.
sn35.118:3.5
Saupādāno, devānaminda, bhikkhu no parinibbāyati.
A mendicant with fuel for grasping does not become extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có chấp thủ, này Thiên chủ, vị tỳ-kheo không nhập Bát-niết-bàn.
sn35.118:3.6
Ayaṁ kho, devānaminda, hetu, ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti.
That’s the cause, that’s the reason why some sentient beings are not fully extinguished in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân, này Thiên chủ, đây là duyên khiến một số chúng sinh không nhập Bát-niết-bàn ngay trong hiện tại.
sn35.118:4.1
Santi ca kho, devānaminda, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
There are sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này Thiên chủ, có những sắc do mắt nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
sn35.118:4.2
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt vào chúng,
sn35.118:4.3
Tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ.
their consciousness doesn’t have that as support and fuel for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì do không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt, thức của vị ấy không nương vào đó và không chấp thủ vào đó.
sn35.118:4.4
Anupādāno, devānaminda, bhikkhu parinibbāyati …pe….
A mendicant free of grasping becomes extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không chấp thủ, này Thiên chủ, vị tỳ-kheo nhập Bát-niết-bàn …
sn35.118:5.1
Santi kho, devānaminda, jivhāviññeyyā rasā …pe…
There are sounds … smells … tastes … touches …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Thiên chủ, có những vị do lưỡi nhận biết …
sn35.118:5.2
santi kho, devānaminda, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
ideas known by the mind, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những pháp do ý nhận biết, khả ái, khả hỷ, khả ý, khả lạc, liên hệ đến dục, khêu gợi tham ái.
sn35.118:5.3
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati.
If a mendicant doesn’t approve, welcome, and keep clinging to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vị tỳ-kheo không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt vào chúng,
sn35.118:5.4
Tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti na tadupādānaṁ.
their consciousness doesn’t have that as support and fuel for grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì do không hoan hỷ, không tán thán, không tham luyến, không chấp chặt, thức của vị ấy không nương vào đó và không chấp thủ vào đó.
sn35.118:5.5
Anupādāno, devānaminda, bhikkhu parinibbāyati.
A mendicant free of grasping becomes extinguished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không chấp thủ, này Thiên chủ, vị tỳ-kheo nhập Bát-niết-bàn.
sn35.118:5.6
Ayaṁ kho, devānaminda, hetu, ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti.
That’s the cause, that’s the reason why some sentient beings are fully extinguished in this very life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nhân, này Thiên chủ, đây là duyên khiến một số chúng sinh nhập Bát-niết-bàn ngay trong hiện tại”.
sn35.118:5.7
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.