← Kinh Tiểu Bộ

DHP21-32 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm Không Phóng Dật

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 63 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0ca23a7f-a93b-46bb-8332-ba107eb4d0c1 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c8f29d47dfb938fe4f17543bac3a6926200618ef5e86803d54d2013ce48b7a01

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 63 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: db61113b-4669-4bb6-8902-4291cfab8e3a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c8f29d47dfb938fe4f17543bac3a6926200618ef5e86803d54d2013ce48b7a01

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

63/63 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

53/63 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

63/63 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

63/63 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 21–32
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Appamādavagga
2. Diligence
Phẩm Không Phóng Dật
Phẩm Không Phóng Dật
Sāmāvatīvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Hoàng hậu Sāmāvatī
Chuyện hoàng hậu Sāmāvatī
Appamādo amatapadaṁ,
Heedfulness is the state free of death;
Không phóng dật, đường sống,
Không phóng dật là đường bất tử,
pamādo maccuno padaṁ;
heedlessness is the state of death.
Phóng dật là đường chết.
phóng dật là đường của tử thần;
Appamattā na mīyanti,
The heedful do not die,
Không phóng dật, không chết,
người không phóng dật không chết,
ye pamattā yathā matā.
while the heedless are like the dead.
Phóng dật như chết rồi.
kẻ phóng dật như đã chết.
Evaṁ visesato ñatvā,
Understanding this distinction
Biết rõ sai biệt ấy,
Biết rõ sự sai biệt ấy,
appamādamhi paṇḍitā;
when it comes to heedfulness,
Người trí không phóng dật,
người trí chuyên cần không phóng dật;
Appamāde pamodanti,
the astute rejoice in heedfulness,
Hoan hỷ, không phóng dật,
họ hoan hỷ trong không phóng dật,
ariyānaṁ gocare ratā.
happy in the noble ones’ domain.
An vui hạnh bậc Thánh.
vui thích trong cảnh giới của bậc Thánh.
Te jhāyino sātatikā,
They who regularly meditate,
Người hằng tu thiền định,
Những vị thường thiền định,
niccaṁ daḷhaparakkamā;
always staunchly vigorous;
Thường kiên trì tinh tấn.
luôn kiên trì tinh tấn;
Phusanti dhīrā nibbānaṁ,
the attentive realize extinguishment,
Bậc trí hưởng Niết-bàn,
bậc trí chạm đến Niết-bàn,
yogakkhemaṁ anuttaraṁ.
the supreme sanctuary from the yoke.
Ðạt an tịnh vô thượng.
nơi an ổn tối thượng, thoát mọi ách.
Kumbaghosakaseṭṭhivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Thiên hộ Kumbhaghosaka (Đào Khí Âm)
Chuyện trưởng giả Kumbhaghosaka
Uṭṭhānavato satīmato,
For the hard-working and mindful,
Nỗ lực, giữ chánh niệm,
Người siêng năng, có chánh niệm,
Sucikammassa nisammakārino;
pure of deed and attentive,
Tịnh hạnh, hành thận trọng
hành động thanh tịnh, thận trọng,
Saññatassa dhammajīvino,
restrained, living righteously, and diligent,
Tự điều, sống theo pháp,
tự chế, sống theo pháp,
Appamattassa yasobhivaḍḍhati.
their reputation only grows.
Ai sống không phóng dật, Tiếng lành ngày tăng trưởng.
không phóng dật, thì danh tiếng ngày càng tăng.
Cūḷapanthakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Cūḷapanthaka (Tiểu Lộ)
Chuyện Trưởng lão Cūḷapanthaka
Uṭṭhānenappamādena,
By hard work and diligence,
Nỗ lực, không phóng dật,
Do siêng năng và không phóng dật,
saṁyamena damena ca;
by restraint and by self-control,
Tự điều, khéo chế ngự.
do tự chế và điều phục,
Dīpaṁ kayirātha medhāvī,
a smart person would build an island
Bậc trí xây hòn đảo,
người trí hãy tạo cho mình hòn đảo,
yaṁ ogho nābhikīrati.
that the floods cannot overflow.
Nước lụt khó ngập tràn.
mà dòng nước lũ không tràn ngập được.
Bālanakkhattasaṅghuṭṭhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện cái Tết thác loạn
Chuyện kẻ ngu tụ tập
Pamādamanuyuñjanti,
Fools and simpletons
Chúng ngu si, thiếu trí,
Kẻ ngu và thiếu trí
bālā dummedhino janā;
devote themselves to negligence.
Chuyên sống đời phóng dật.
chuyên tâm vào phóng dật;
Appamādañca medhāvī,
But the wise protect diligence
Người trí, không phóng dật,
còn người trí gìn giữ không phóng dật
dhanaṁ seṭṭhaṁva rakkhati.
as their best treasure.
Như giữ tài sản quý.
như gìn giữ tài sản quý nhất.
Mā pamādamanuyuñjetha,
Don’t devote yourself to negligence,
Chớ sống đời phóng dật,
Chớ chuyên tâm vào phóng dật,
mā kāmaratisanthavaṁ;
or delight in erotic intimacy.
Chớ mê say dục lạc.
chớ gần gũi thân mật với dục lạc;
Appamatto hi jhāyanto,
For if you’re diligent and meditate,
Không phóng dật, thiền định,
vì người không phóng dật, chuyên thiền định,
pappoti vipulaṁ sukhaṁ.
you’ll attain abundant happiness.
Ðạt được an lạc lớn.
sẽ đạt được an lạc lớn lao.
Mahākassapattheravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Mahā Kassapa (Ca-diếp)
Chuyện Trưởng lão Mahākassapa
Pamādaṁ appamādena,
When the astute dispel negligence
Người trí dẹp phóng dật,
Khi người trí dùng không phóng dật
yadā nudati paṇḍito;
by means of diligence,
Với hạnh không phóng dật,
xua đuổi phóng dật,
Paññāpāsādamāruyha,
ascending the palace of wisdom,
Leo lầu cao trí tuệ,
leo lên lầu các trí tuệ,
asoko sokiniṁ pajaṁ;
sorrowless, they behold this generation of sorrow,
Không sầu, nhìn khổ sầu,
không sầu, nhìn dòng người đang sầu;
Pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe,
as an attentive one on a mountain top
Bậc trí đứng núi cao,
như người đứng trên núi
dhīro bāle avekkhati.
beholds the fools below.
Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
nhìn xuống kẻ ngu nơi đất bằng.
Pamattāpamattadvesahāyakabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện hai Tỳ-kheo bằng hữu
Chuyện hai tỳ-kheo bạn hữu
Appamatto pamattesu,
Heedful among the heedless,
Tinh cần giữa phóng dật,
Tinh cần giữa kẻ phóng dật,
suttesu bahujāgaro;
wide awake while others sleep—
Tỉnh thức giữa quần mê.
tỉnh thức giữa kẻ đang ngủ;
Abalassaṁva sīghasso,
a true sage leaves them behind,
Người trí như ngựa phi,
người trí như ngựa nhanh,
hitvā yāti sumedhaso.
like a swift horse passing a feeble.
Bỏ sau con ngựa hèn.
bỏ lại phía sau con ngựa yếu.
Maghavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Magha (Đế-thích)
Chuyện Maghavā
Appamādena maghavā,
Maghavā became chief of the gods
Ðế-thích không phóng dật,
Nhờ không phóng dật, Maghavā
devānaṁ seṭṭhataṁ gato;
by means of diligence.
Ðạt ngôi vị Thiên chủ.
đạt ngôi vị tối thắng giữa chư thiên;
Appamādaṁ pasaṁsanti,
People praise diligence,
Không phóng dật, được khen;
người ta tán thán không phóng dật,
pamādo garahito sadā.
while negligence is always deplored.
Phóng dật, thường bị trách.
còn phóng dật luôn bị chê trách.
Aññatarabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vị Tỳ-kheo quán lửa rừng
Chuyện một tỳ-kheo
Appamādarato bhikkhu,
A mendicant who loves diligence,
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo vui thích không phóng dật,
pamāde bhayadassi vā;
seeing fear in negligence—
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
thấy sự nguy hiểm trong phóng dật,
Saṁyojanaṁ aṇuṁ thūlaṁ,
advances like fire,
Bước tới như lửa hừng,
tiến tới như lửa cháy,
ḍahaṁ aggīva gacchati.
burning up fetters big and small.
Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
thiêu đốt kiết sử nhỏ và lớn.
Nigamavāsitissattheravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị xã
Chuyện Trưởng lão Tissa ở thị trấn
Appamādarato bhikkhu,
A mendicant who loves diligence,
Vui thích không phóng dật,
Tỳ-kheo vui thích không phóng dật,
pamāde bhayadassi vā;
seeing fear in negligence—
Tỳ-kheo sợ phóng dật,
thấy sự nguy hiểm trong phóng dật,
Abhabbo parihānāya,
such a one can’t decline,
Không thể bị thối đọa,
thì không thể bị thối đọa,
nibbānasseva santike.
and has drawn near to extinguishment.
Nhất định gần Niết-bàn.
mà nhất định gần Niết-bàn.
Appamādavaggo dutiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Không Phóng Dật
Phẩm Không Phóng Dật thứ hai.