mn58:0.1
Majjhima Nikāya 58
Middle Discourses 58
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 58
mn58:0.2
Abhayarājakumārasutta
With Prince Abhaya
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vương Tử Vô Úy
mn58:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn58:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha, trong Trúc Lâm, tại khu cho sóc ăn.
mn58:2.1
Atha kho abhayo rājakumāro yena nigaṇṭho nāṭaputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho abhayaṁ rājakumāraṁ nigaṇṭho nāṭaputto etadavoca:
Then Prince Abhaya went up to the Jain ascetic of the Ñātika clan, bowed, and sat down to one side. The Jain Ñātika said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, Vương tử Abhaya đến gặp Nigaṇṭha Nāṭaputta. Sau khi đến, ông đảnh lễ Nigaṇṭha Nāṭaputta rồi ngồi xuống một bên. Nigaṇṭha Nāṭaputta nói với Vương tử Abhaya:
mn58:3.1
“ehi tvaṁ, rājakumāra, samaṇassa gotamassa vādaṁ āropehi.
“Come, prince, refute the ascetic Gotama’s doctrine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, hãy đi bác bỏ lập luận của Sa-môn Gotama.
mn58:3.2
Evaṁ te kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchissati:
Then you will get a good reputation:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tiếng tốt về ông sẽ lan truyền:
mn58:3.3
‘abhayena rājakumārena samaṇassa gotamassa evaṁ mahiddhikassa evaṁ mahānubhāvassa vādo āropito’”ti.
‘Prince Abhaya refuted the doctrine of the ascetic Gotama, so mighty and powerful!’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vương tử Abhaya đã bác được lập luận của Sa-môn Gotama, một người có thần lực và uy lực lớn như vậy!’”
mn58:3.4
“Yathā kathaṁ panāhaṁ, bhante, samaṇassa gotamassa evaṁ mahiddhikassa evaṁ mahānubhāvassa vādaṁ āropessāmī”ti?
“But sir, how am I to do this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa Tôn giả, nhưng làm sao con có thể bác được lập luận của Sa-môn Gotama, người có thần lực và uy lực lớn như vậy?”
mn58:3.5
“Ehi tvaṁ, rājakumāra, yena samaṇo gotamo tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā samaṇaṁ gotamaṁ evaṁ vadehi:
“Here, prince, go to the ascetic Gotama and say to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, hãy đến gặp Sa-môn Gotama và hỏi:
mn58:3.6
‘bhāseyya nu kho, bhante, tathāgato taṁ vācaṁ yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā’ti?
‘Sir, may the Realized One utter speech that is disliked by others?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, Như Lai có bao giờ nói lời khiến người khác không ưa, không thích không?’
mn58:3.7
Sace te samaṇo gotamo evaṁ puṭṭho evaṁ byākaroti:
When he’s asked this, if he answers:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu được hỏi như vậy mà Sa-môn Gotama trả lời:
mn58:3.8
‘bhāseyya, rājakumāra, tathāgato taṁ vācaṁ yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā’ti, tamenaṁ tvaṁ evaṁ vadeyyāsi:
‘He may, prince,’ say this to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Vương tử, Như Lai có thể nói lời khiến người khác không ưa, không thích,’ thì ông hãy nói:
mn58:3.9
‘atha kiñcarahi te, bhante, puthujjanena nānākaraṇaṁ?
‘So what then, sir, is the difference between you and an ordinary person?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, vậy Ngài khác người phàm ở điểm nào?
mn58:3.10
Puthujjanopi hi taṁ vācaṁ bhāseyya yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā’ti.
For even an ordinary person may utter speech that is disliked by others.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người phàm cũng có thể nói lời khiến người khác không ưa, không thích.’
mn58:3.11
Sace pana te samaṇo gotamo evaṁ puṭṭho evaṁ byākaroti:
But if he answers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu được hỏi như vậy mà Sa-môn Gotama trả lời:
mn58:3.12
‘na, rājakumāra, tathāgato taṁ vācaṁ bhāseyya yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā’ti, tamenaṁ tvaṁ evaṁ vadeyyāsi:
‘He may not, prince,’ say this to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Vương tử, Như Lai không nói lời khiến người khác không ưa, không thích,’ thì ông hãy nói:
mn58:3.13
‘atha kiñcarahi te, bhante, devadatto byākato:
‘So why then, sir, did you declare of Devadatta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, vậy tại sao Ngài lại tuyên bố về Devadatta rằng:
mn58:3.14
“āpāyiko devadatto, nerayiko devadatto, kappaṭṭho devadatto, atekiccho devadatto”ti?
“Devadatta is going to a place of loss, to hell, there to remain for an eon, irredeemable”?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Devadatta sẽ đi đến cảnh giới khổ, đến địa ngục, ở đó một kiếp, không thể cứu vãn”?
mn58:3.15
Tāya ca pana te vācāya devadatto kupito ahosi anattamano’ti.
Devadatta was angry and upset with what you said.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì lời ấy mà Devadatta đã tức giận và bất mãn.’
mn58:3.16
Imaṁ kho te, rājakumāra, samaṇo gotamo ubhatokoṭikaṁ pañhaṁ puṭṭho samāno neva sakkhiti uggilituṁ na sakkhiti ogilituṁ.
When you put this dilemma to him, the Buddha won’t be able to either spit it out or swallow it down.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vương tử, khi bị đặt vào câu hỏi gài cả hai phía này, Sa-môn Gotama sẽ không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống.
mn58:3.17
Seyyathāpi nāma purisassa ayosiṅghāṭakaṁ kaṇṭhe vilaggaṁ, so neva sakkuṇeyya uggilituṁ na sakkuṇeyya ogilituṁ;
He’ll be like a man with an iron cross stuck in his throat, unable to either spit it out or swallow it down.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như một người bị một móc sắt mắc trong cổ họng, không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống;
mn58:3.18
evameva kho te, rājakumāra, samaṇo gotamo imaṁ ubhatokoṭikaṁ pañhaṁ puṭṭho samāno neva sakkhiti uggilituṁ na sakkhiti ogilitun”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi bị đặt vào câu hỏi gài cả hai phía này, Sa-môn Gotama sẽ không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống.”
mn58:4.1
“Evaṁ, bhante”ti kho abhayo rājakumāro nigaṇṭhassa nāṭaputtassa paṭissutvā uṭṭhāyāsanā nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
“Yes, sir,” replied Abhaya. He rose from his seat, bowed, and respectfully circled the Jain Ñātika, keeping him on his right. Then he went to the Buddha, bowed, and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, Tôn giả,” Vương tử Abhaya đáp. Ông đứng dậy, đảnh lễ Nigaṇṭha Nāṭaputta, đi nhiễu bên phải rồi đến gặp Đức Phật. Sau khi đến, ông đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên.
mn58:4.2
Ekamantaṁ nisinnassa kho abhayassa rājakumārassa sūriyaṁ ulloketvā etadahosi:
Then he looked up at the sun and thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, Vương tử Abhaya nhìn lên mặt trời và nghĩ:
mn58:4.3
“akālo kho ajja bhagavato vādaṁ āropetuṁ.
“It’s too late to refute the Buddha’s doctrine today.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hôm nay đã không còn đúng lúc để tranh luận với Đức Phật.
mn58:4.4
Sve dānāhaṁ sake nivesane bhagavato vādaṁ āropessāmī”ti bhagavantaṁ etadavoca:
I shall refute his doctrine in my own home tomorrow.” He said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngày mai, tại nhà mình, ta sẽ tranh luận với Ngài.” Rồi ông thưa với Đức Phật:
mn58:4.5
“adhivāsetu me, bhante, bhagavā svātanāya attacatuttho bhattan”ti.
“Sir, would the Buddha, together with three other monks, please accept tomorrow’s meal from me?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin Ngài nhận lời ngày mai đến dùng bữa cùng ba vị tỳ-kheo khác, Ngài là vị thứ tư.”
mn58:4.6
Adhivāsesi bhagavā tuṇhībhāvena.
The Buddha consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật im lặng nhận lời.
mn58:5.1
Atha kho abhayo rājakumāro bhagavato adhivāsanaṁ viditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
Then, knowing that the Buddha had consented, Abhaya rose from his seat, bowed, and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết Đức Phật đã nhận lời, Vương tử Abhaya đứng dậy, đảnh lễ, đi nhiễu bên phải rồi ra về.
mn58:5.2
Atha kho bhagavā tassā rattiyā accayena pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya yena abhayassa rājakumārassa nivesanaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then when the night had passed, the Buddha robed up in the morning and, taking his bowl and robe, went to Abhaya’s home, and sat down on the seat spread out.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau đêm ấy, vào buổi sáng, Đức Phật đắp y, mang bát và y ngoài, đến nhà Vương tử Abhaya rồi ngồi trên chỗ đã chuẩn bị sẵn.
mn58:5.3
Atha kho abhayo rājakumāro bhagavantaṁ paṇītena khādanīyena bhojanīyena sahatthā santappesi sampavāresi.
Then Abhaya served and satisfied the Buddha with his own hands with delicious fresh and cooked foods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vương tử Abhaya tự tay phục vụ và làm Đức Phật hài lòng bằng các món ăn hảo hạng, cả thức ăn cứng lẫn thức ăn mềm.
mn58:5.4
Atha kho abhayo rājakumāro bhagavantaṁ bhuttāviṁ onītapattapāṇiṁ aññataraṁ nīcaṁ āsanaṁ gahetvā ekamantaṁ nisīdi.
When the Buddha had eaten and washed his hand and bowl, Abhaya took a low seat, sat to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Phật đã dùng bữa xong và rời tay khỏi bát, Vương tử Abhaya lấy một ghế thấp, ngồi xuống một bên.
mn58:6.1
Ekamantaṁ nisinno kho abhayo rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, Vương tử Abhaya thưa với Đức Phật:
mn58:6.2
“bhāseyya nu kho, bhante, tathāgato taṁ vācaṁ yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā”ti?
“Sir, may the Realized One utter speech that is disliked by others?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Như Lai có bao giờ nói lời khiến người khác không ưa, không thích không?”
mn58:6.3
“Na khvettha, rājakumāra, ekaṁsenā”ti.
“This matter is not categorical, prince.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, câu hỏi này không thể trả lời dứt khoát chỉ theo một phía.”
mn58:6.4
“Ettha, bhante, anassuṁ nigaṇṭhā”ti.
“Then the Jains have lost in this, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vậy các Nigaṇṭha đã thua ở điểm này rồi.”
mn58:6.5
“Kiṁ pana tvaṁ, rājakumāra, evaṁ vadesi:
“But prince, why do you say that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, vì sao ông lại nói:
mn58:6.6
‘ettha, bhante, anassuṁ nigaṇṭhā’”ti?
the Jains have lost in this?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, các Nigaṇṭha đã thua ở điểm này rồi’?”
mn58:6.7
“Idhāhaṁ, bhante, yena nigaṇṭho nāṭaputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁ. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho maṁ, bhante, nigaṇṭho nāṭaputto etadavoca:
Then Abhaya told the Buddha all that had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, trước đây con đến gặp Nigaṇṭha Nāṭaputta, đảnh lễ rồi ngồi xuống một bên. Khi ấy, ông ấy nói với con:
mn58:6.8
‘ehi tvaṁ, rājakumāra, samaṇassa gotamassa vādaṁ āropehi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Vương tử, hãy đi bác bỏ lập luận của Sa-môn Gotama.
mn58:6.9
Evaṁ te kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchissati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, tiếng tốt về ông sẽ lan truyền:
mn58:6.10
abhayena rājakumārena samaṇassa gotamassa evaṁ mahiddhikassa evaṁ mahānubhāvassa vādo āropito’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vương tử Abhaya đã bác được lập luận của Sa-môn Gotama, một người có thần lực và uy lực lớn như vậy!”’
mn58:6.11
Evaṁ vutte, ahaṁ, bhante, nigaṇṭhaṁ nāṭaputtaṁ etadavocaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, con thưa với Nigaṇṭha Nāṭaputta:
mn58:6.12
‘yathā kathaṁ panāhaṁ, bhante, samaṇassa gotamassa evaṁ mahiddhikassa evaṁ mahānubhāvassa vādaṁ āropessāmī’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thưa Tôn giả, nhưng làm sao con có thể bác được lập luận của Sa-môn Gotama, người có thần lực và uy lực lớn như vậy?’
mn58:6.13
‘Ehi tvaṁ, rājakumāra, yena samaṇo gotamo tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā samaṇaṁ gotamaṁ evaṁ vadehi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông ấy nói: ‘Này Vương tử, hãy đến gặp Sa-môn Gotama và hỏi:
mn58:6.14
“bhāseyya nu kho, bhante, tathāgato taṁ vācaṁ yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, Như Lai có bao giờ nói lời khiến người khác không ưa, không thích không?”
mn58:6.15
Sace te samaṇo gotamo evaṁ puṭṭho evaṁ byākaroti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu được hỏi như vậy mà Sa-môn Gotama trả lời:
mn58:6.16
“bhāseyya, rājakumāra, tathāgato taṁ vācaṁ yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā”ti, tamenaṁ tvaṁ evaṁ vadeyyāsi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, Như Lai có thể nói lời khiến người khác không ưa, không thích,” thì ông hãy nói:
mn58:6.17
“atha kiñcarahi te, bhante, puthujjanena nānākaraṇaṁ?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, vậy Ngài khác người phàm ở điểm nào?
mn58:6.18
Puthujjanopi hi taṁ vācaṁ bhāseyya yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người phàm cũng có thể nói lời khiến người khác không ưa, không thích.”
mn58:6.19
Sace pana te samaṇo gotamo evaṁ puṭṭho evaṁ byākaroti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn nếu được hỏi như vậy mà Sa-môn Gotama trả lời:
mn58:6.20
“na, rājakumāra, tathāgato taṁ vācaṁ bhāseyya yā sā vācā paresaṁ appiyā amanāpā”ti, tamenaṁ tvaṁ evaṁ vadeyyāsi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, Như Lai không nói lời khiến người khác không ưa, không thích,” thì ông hãy nói:
mn58:6.21
atha kiñcarahi te, bhante, devadatto byākato:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả, vậy tại sao Ngài lại tuyên bố về Devadatta rằng:
mn58:6.22
“āpāyiko devadatto, nerayiko devadatto, kappaṭṭho devadatto, atekiccho devadatto”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Devadatta sẽ đi đến cảnh giới khổ, đến địa ngục, ở đó một kiếp, không thể cứu vãn’?
mn58:6.23
Tāya ca pana te vācāya devadatto kupito ahosi anattamano’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính vì lời ấy mà Devadatta đã tức giận và bất mãn.”
mn58:6.24
Imaṁ kho te, rājakumāra, samaṇo gotamo ubhatokoṭikaṁ pañhaṁ puṭṭho samāno neva sakkhiti uggilituṁ na sakkhiti ogilituṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vương tử, khi bị đặt vào câu hỏi gài cả hai phía này, Sa-môn Gotama sẽ không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống.
mn58:6.25
Seyyathāpi nāma purisassa ayosiṅghāṭakaṁ kaṇṭhe vilaggaṁ, so neva sakkuṇeyya uggilituṁ na sakkuṇeyya ogilituṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giống như một người bị một móc sắt mắc trong cổ họng, không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống;
mn58:6.26
evameva kho te, rājakumāra, samaṇo gotamo imaṁ ubhatokoṭikaṁ pañhaṁ puṭṭho samāno neva sakkhiti uggilituṁ na sakkhiti ogilitun”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, khi bị đặt vào câu hỏi gài cả hai phía này, Sa-môn Gotama sẽ không thể nhả ra cũng không thể nuốt xuống.’”
mn58:7.1
Tena kho pana samayena daharo kumāro mando uttānaseyyako abhayassa rājakumārassa aṅke nisinno hoti.
Now at that time a little baby boy was sitting in Prince Abhaya’s lap.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, một bé trai còn rất nhỏ, vẫn ở tuổi nằm ngửa, đang ngồi trong lòng Vương tử Abhaya.
mn58:7.2
Atha kho bhagavā abhayaṁ rājakumāraṁ etadavoca:
Then the Buddha said to Abhaya,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói với Vương tử Abhaya:
mn58:7.3
“Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
“What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, ông nghĩ sao?
mn58:7.4
sacāyaṁ kumāro tuyhaṁ vā pamādamanvāya dhātiyā vā pamādamanvāya kaṭṭhaṁ vā kaṭhalaṁ vā mukhe āhareyya, kinti naṁ kareyyāsī”ti?
If—because of your negligence or his nursemaid’s negligence—your boy were to put a stick or stone in his mouth, what would you do to him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu vì ông sơ ý hay người vú nuôi sơ ý mà đứa bé này cho một que gỗ hay viên sỏi vào miệng, ông sẽ làm gì?”
mn58:7.5
“Āhareyyassāhaṁ, bhante.
“I’d try to take it out, sir.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con sẽ lấy nó ra.
mn58:7.6
Sace, bhante, na sakkuṇeyyaṁ ādikeneva āhattuṁ, vāmena hatthena sīsaṁ pariggahetvā dakkhiṇena hatthena vaṅkaṅguliṁ karitvā salohitampi āhareyyaṁ.
If that didn’t work, I’d cradle his head with my left hand and take it out using a hooked finger of my right hand, even if it drew blood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu không thể lấy ra ngay, con sẽ giữ đầu đứa bé bằng tay trái, dùng một ngón tay phải cong lại như móc để lấy vật ấy ra, dù có làm chảy máu.
mn58:7.7
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn58:7.8
Atthi me, bhante, kumāre anukampā”ti.
Because I have sympathy for the boy, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì con thương đứa bé.”
mn58:8.1
“Evameva kho, rājakumāra, yaṁ tathāgato vācaṁ jānāti abhūtaṁ atacchaṁ anatthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ appiyā amanāpā, na taṁ tathāgato vācaṁ bhāsati.
“In the same way, prince, the Realized One does not utter speech that he knows to be untrue, false, and pointless, and which is disliked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Vương tử, lời nào Như Lai biết là không thật, không đúng thực tế, không đem lại lợi ích, lại khiến người khác không ưa, không thích, thì Như Lai không nói.
mn58:8.2
Yampi tathāgato vācaṁ jānāti bhūtaṁ tacchaṁ anatthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ appiyā amanāpā, tampi tathāgato vācaṁ na bhāsati.
The Realized One does not utter speech that he knows to be true and correct, but which is harmful and disliked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nào Như Lai biết là thật, đúng thực tế, nhưng không đem lại lợi ích, lại khiến người khác không ưa, không thích, thì Như Lai cũng không nói.
mn58:8.3
Yañca kho tathāgato vācaṁ jānāti bhūtaṁ tacchaṁ atthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ appiyā amanāpā, tatra kālaññū tathāgato hoti tassā vācāya veyyākaraṇāya.
The Realized One knows the right time to speak so as to explain what he knows to be true, correct, and beneficial, but which is disliked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nào Như Lai biết là thật, đúng thực tế, đem lại lợi ích, dù khiến người khác không ưa, không thích, thì Như Lai biết đúng lúc để nói lời ấy.
mn58:8.4
Yaṁ tathāgato vācaṁ jānāti abhūtaṁ atacchaṁ anatthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ piyā manāpā, na taṁ tathāgato vācaṁ bhāsati.
The Realized One does not utter speech that he knows to be untrue, false, and pointless, but which is liked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nào Như Lai biết là không thật, không đúng thực tế, không đem lại lợi ích, dù khiến người khác ưa thích, thì Như Lai không nói.
mn58:8.5
Yampi tathāgato vācaṁ jānāti bhūtaṁ tacchaṁ anatthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ piyā manāpā tampi tathāgato vācaṁ na bhāsati.
The Realized One does not utter speech that he knows to be true and correct, but which is harmful, even if it is liked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nào Như Lai biết là thật, đúng thực tế, nhưng không đem lại lợi ích, dù khiến người khác ưa thích, thì Như Lai cũng không nói.
mn58:8.6
Yañca tathāgato vācaṁ jānāti bhūtaṁ tacchaṁ atthasaṁhitaṁ sā ca paresaṁ piyā manāpā, tatra kālaññū tathāgato hoti tassā vācāya veyyākaraṇāya.
The Realized One knows the right time to speak so as to explain what he knows to be true, correct, and beneficial, and which is liked by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lời nào Như Lai biết là thật, đúng thực tế, đem lại lợi ích, và khiến người khác ưa thích, thì Như Lai biết đúng lúc để nói lời ấy.
mn58:8.7
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn58:8.8
Atthi, rājakumāra, tathāgatassa sattesu anukampā”ti.
Because the Realized One has sympathy for sentient beings.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Như Lai có lòng thương đối với các hữu tình.”
mn58:9.1
“Yeme, bhante, khattiyapaṇḍitāpi brāhmaṇapaṇḍitāpi gahapatipaṇḍitāpi samaṇapaṇḍitāpi pañhaṁ abhisaṅkharitvā tathāgataṁ upasaṅkamitvā pucchanti,
“Sir, there are astute aristocrats, brahmins, householders, or ascetics who come to see you with a question already planned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, có những vị Sát-đế-lỵ thông thái, bà-la-môn thông thái, gia chủ thông thái hay sa-môn thông thái soạn sẵn câu hỏi rồi đến hỏi Như Lai.
mn58:9.2
pubbeva nu kho, etaṁ, bhante, bhagavato cetaso parivitakkitaṁ hoti ‘ye maṁ upasaṅkamitvā evaṁ pucchissanti tesāhaṁ evaṁ puṭṭho evaṁ byākarissāmī’ti, udāhu ṭhānasovetaṁ tathāgataṁ paṭibhātī”ti?
Do you think beforehand that if they ask you like this, you’ll answer like that, or does the answer just strike you on the spot?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trước đó, Thế Tôn có suy nghĩ: ‘Nếu họ đến hỏi Ta như thế này, Ta sẽ trả lời như thế kia’; hay câu trả lời hiện ra ngay tại chỗ đối với Như Lai?”
mn58:10.1
“Tena hi, rājakumāra, taññevettha paṭipucchissāmi, yathā te khameyya tathā naṁ byākareyyāsi.
“Well then, prince, I’ll ask you about this in return, and you can answer as you like.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, vậy Ta sẽ hỏi lại ông về chính việc này. Ông thấy thế nào thì hãy trả lời như thế.
mn58:10.2
Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông nghĩ sao, Vương tử?
mn58:10.3
kusalo tvaṁ rathassa aṅgapaccaṅgānan”ti?
Are you skilled in the various parts of a chariot?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ông có thành thạo các bộ phận lớn nhỏ của một cỗ xe không?”
mn58:10.4
“Evaṁ, bhante, kusalo ahaṁ rathassa aṅgapaccaṅgānan”ti.
“I am, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con thành thạo các bộ phận của một cỗ xe.”
mn58:10.5
“Taṁ kiṁ maññasi, rājakumāra,
“What do you think, prince?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vương tử, ông nghĩ sao?
mn58:10.6
ye taṁ upasaṅkamitvā evaṁ puccheyyuṁ:
When they come to you and ask:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người đến hỏi ông:
mn58:10.7
‘kiṁ nāmidaṁ rathassa aṅgapaccaṅgan’ti?
‘What’s the name of this chariot part?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bộ phận này của cỗ xe gọi là gì?’
mn58:10.8
Pubbeva nu kho te etaṁ cetaso parivitakkitaṁ assa ‘ye maṁ upasaṅkamitvā evaṁ pucchissanti tesāhaṁ evaṁ puṭṭho evaṁ byākarissāmī’ti, udāhu ṭhānasovetaṁ paṭibhāseyyā”ti?
Do you think beforehand that if they ask you like this, you’ll answer like that, or does the answer appear to you on the spot?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì trước đó ông có phải suy nghĩ: ‘Nếu họ đến hỏi ta thế này, ta sẽ trả lời thế kia’; hay câu trả lời hiện ra ngay tại chỗ đối với ông?”
mn58:10.9
“Ahañhi, bhante, rathiko saññāto kusalo rathassa aṅgapaccaṅgānaṁ.
“Sir, I’m well-known as a charioteer skilled in a chariot’s parts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con vốn nổi tiếng là người đánh xe, thành thạo các bộ phận của xe.
mn58:10.10
Sabbāni me rathassa aṅgapaccaṅgāni suviditāni.
All the major and minor parts are well-known to me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con biết rất rõ tất cả các bộ phận của một cỗ xe.
mn58:10.11
Ṭhānasovetaṁ maṁ paṭibhāseyyā”ti.
The answer just appears to me on the spot.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, câu trả lời hiện ra ngay tại chỗ đối với con.”
mn58:11.1
“Evameva kho, rājakumāra, ye te khattiyapaṇḍitāpi brāhmaṇapaṇḍitāpi gahapatipaṇḍitāpi samaṇapaṇḍitāpi pañhaṁ abhisaṅkharitvā tathāgataṁ upasaṅkamitvā pucchanti, ṭhānasovetaṁ tathāgataṁ paṭibhāti.
“In the same way, when astute aristocrats, brahmins, householders, or ascetics come to see me with a question already planned, the answer just strikes me on the spot.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cũng vậy, này Vương tử, khi những vị Sát-đế-lỵ thông thái, bà-la-môn thông thái, gia chủ thông thái hay sa-môn thông thái soạn sẵn câu hỏi rồi đến hỏi Như Lai, câu trả lời hiện ra ngay tại chỗ đối với Như Lai.
mn58:11.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn58:11.3
Sā hi, rājakumāra, tathāgatassa dhammadhātu suppaṭividdhā yassā dhammadhātuyā suppaṭividdhattā ṭhānasovetaṁ tathāgataṁ paṭibhātī”ti.
Because the Realized One has clearly penetrated the principle of the teachings, so that the answer just strikes him on the spot.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì Như Lai đã thấu suốt nguyên lý của Pháp ấy; chính nhờ thấu suốt nguyên lý ấy mà câu trả lời hiện ra ngay tại chỗ đối với Như Lai.”
mn58:12.1
Evaṁ vutte, abhayo rājakumāro bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Prince Abhaya said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Vương tử Abhaya thưa với Đức Phật:
mn58:12.2
“abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante …pe…
“Excellent, sir! Excellent! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật tuyệt vời, bạch Thế Tôn! Thật tuyệt vời! Như người dựng lại vật bị lật đổ, mở ra điều bị che kín, chỉ đường cho người lạc, hay mang đèn vào bóng tối để người có mắt thấy được các vật; cũng vậy, Thế Tôn đã dùng nhiều cách làm sáng tỏ Pháp. Con xin quy y Thế Tôn, quy y Pháp và quy y Tăng chúng tỳ-kheo.
mn58:12.3
ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
From this day forth, may the Buddha remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Thế Tôn ghi nhận con là một cư sĩ đã quy y, từ hôm nay cho đến trọn đời.”
mn58:12.4
Abhayarājakumārasuttaṁ niṭṭhitaṁ aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vương Tử Vô Úy kết thúc, bài thứ tám.