← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.195 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Bà-la-môn Piṅgiyānī

20. Brāhmaṇavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a1a88e02-2325-4448-a696-06dccca9b27e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ae25c28d584551e0934b4b1bdcaef647424461c214507900ef99a5a181cdd442

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ab4c465a-64c3-4147-bcdf-cd220901c604 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: ae25c28d584551e0934b4b1bdcaef647424461c214507900ef99a5a181cdd442

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.195
Numbered Discourses 5.195
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 5.195
20. Brāhmaṇavagga
20. Brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
20. Phẩm Bà-la-môn
Piṅgiyānīsutta
Piṅgiyānī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bà-la-môn Piṅgiyānī
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Vesālī, at the Great Wood, in the hall with the peaked roof.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Thế Tôn đang trú ở Vesālī, tại Đại Lâm, trong ngôi giảng đường có mái nhọn.
Tena kho pana samayena pañcamattāni licchavisatāni bhagavantaṁ payirupāsanti.
Now at that time around five hundred Licchavis were visiting the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào lúc bấy giờ có khoảng năm trăm vị Licchavi đến chiêm bái Thế Tôn.
Appekacce licchavī nīlā honti nīlavaṇṇā nīlavatthā nīlālaṅkārā, appekacce licchavī pītā honti pītavaṇṇā pītavatthā pītālaṅkārā, appekacce licchavī lohitakā honti lohitakavaṇṇā lohitakavatthā lohitakālaṅkārā, appekacce licchavī odātā honti odātavaṇṇā odātavatthā odātālaṅkārā.
Some of the Licchavis were in blue, of blue color, clad in blue, adorned with blue. And some were similarly colored in yellow, red, or white.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những vị Licchavi màu xanh, da màu xanh, y phục màu xanh, trang sức màu xanh; có những vị Licchavi màu vàng, da màu vàng, y phục màu vàng, trang sức màu vàng; có những vị Licchavi màu đỏ, da màu đỏ, y phục màu đỏ, trang sức màu đỏ; có những vị Licchavi màu trắng, da màu trắng, y phục màu trắng, trang sức màu trắng.
Tyassudaṁ bhagavā atirocati vaṇṇena ceva yasasā ca.
But the Buddha outshone them all in beauty and glory.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng Thế Tôn vượt trội hơn tất cả về cả dung sắc lẫn uy danh.
Atha kho piṅgiyānī brāhmaṇo uṭṭhāyāsanā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yena bhagavā tenañjaliṁ paṇāmetvā bhagavantaṁ etadavoca:
Then the brahmin Piṅgīyānī rose from his seat, arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward the Buddha, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, bà-la-môn Piṅgiyānī từ chỗ ngồi đứng dậy, đắp thượng y một bên vai, chắp tay hướng về phía Thế Tôn và bạch Thế Tôn:
“paṭibhāti maṁ, bhagavā, paṭibhāti maṁ, sugatā”ti.
“I feel inspired to speak, Blessed One! I feel inspired to speak, Holy One!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, một bài kệ đã khởi lên trong tâm con! Bạch Đấng Thiện Thệ, một bài kệ đã khởi lên trong tâm con!”.
“Paṭibhātu taṁ piṅgiyānī”ti bhagavā avoca.
“Then speak as you feel inspired,” said the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Piṅgiyānī, hãy nói lên những gì khởi lên trong tâm ngươi”, Thế Tôn bảo.
Atha kho piṅgiyānī brāhmaṇo bhagavato sammukhā sāruppāya gāthāya abhitthavi:
So the brahmin Piṅgīyānī extolled the Buddha in his presence with a fitting verse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi bà-la-môn Piṅgiyānī trước mặt Thế Tôn đã ngâm bài kệ thích hợp tán thán Ngài:
“Padmaṁ yathā kokanadaṁ sugandhaṁ,
“Like a fragrant pink lotus
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như đóa sen hồng Kokanada thơm ngát,
Pāto siyā phullamavītagandhaṁ;
that blooms at daybreak, its fragrance unfaded—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nở rộ vào sớm mai, hương thơm chưa phai tàn;
Aṅgīrasaṁ passa virocamānaṁ,
see Aṅgīrasa dazzle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy nhìn Đức Aṅgīrasa đang rực sáng,
Tapantamādiccamivantalikkhe”ti.
bright as the sun in the sky!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tựa như mặt trời chói lọi giữa trời không!”.
Atha kho te licchavī pañcahi uttarāsaṅgasatehi piṅgiyāniṁ brāhmaṇaṁ acchādesuṁ.
Then those Licchavis clothed Piṅgiyānī with five hundred upper robes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, các vị Licchavi đem năm trăm tấm thượng y dâng tặng cho bà-la-môn Piṅgiyānī.
Atha kho piṅgiyānī brāhmaṇo tehi pañcahi uttarāsaṅgasatehi bhagavantaṁ acchādesi.
And Piṅgiyānī clothed the Buddha with them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi bà-la-môn Piṅgiyānī đem năm trăm tấm thượng y ấy dâng cúng lên Thế Tôn.
Atha kho bhagavā te licchavī etadavoca:
Then the Buddha said to the Licchavis:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy Thế Tôn nói với các vị Licchavi:
“pañcannaṁ, licchavī, ratanānaṁ pātubhāvo dullabho lokasmiṁ.
“Licchavis, the appearance of five treasures is rare in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các vị Licchavi, sự xuất hiện của năm báu vật là điều khó tìm ở thế gian.
Katamesaṁ pañcannaṁ?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm báu vật nào?
Tathāgatassa arahato sammāsambuddhassa pātubhāvo dullabho lokasmiṁ.
A Realized One, a perfected one, a fully awakened Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự xuất hiện của Như Lai, bậc Ứng Cúng, Chánh Đẳng Giác là điều khó tìm ở thế gian.
Tathāgatappaveditassa dhammavinayassa desetā puggalo dullabho lokasmiṁ.
A teacher of the teaching and training proclaimed by a Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người thuyết giảng Pháp và Luật do Như Lai tuyên bố là điều khó tìm ở thế gian.
Tathāgatappaveditassa dhammavinayassa desitassa viññātā puggalo dullabho lokasmiṁ.
An individual who understands the teaching and training proclaimed by a Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hiểu được Pháp và Luật đã được Như Lai tuyên bố và thuyết giảng là điều khó tìm ở thế gian.
Tathāgatappaveditassa dhammavinayassa desitassa viññātā dhammānudhammappaṭipanno puggalo dullabho lokasmiṁ.
An individual who practices in line with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người hiểu được Pháp và Luật do Như Lai tuyên bố và thuyết giảng, rồi thực hành đúng pháp là điều khó tìm ở thế gian.
Kataññū katavedī puggalo dullabho lokasmiṁ.
An individual who is grateful and thankful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người biết ơn và đền ơn là điều khó tìm ở thế gian.
Imesaṁ kho, licchavī, pañcannaṁ ratanānaṁ pātubhāvo dullabho lokasmin”ti.
The appearance of these five treasures is rare in the world.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các vị Licchavi, sự xuất hiện của năm báu vật này là điều khó tìm ở thế gian”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.