← Kinh Trung Bộ

MN47 · Majjhima Nikāya

Kinh Tư Sát

Vīmaṁsakasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Một thời Đức Phật ở gần Sāvatthī, tại rừng Jeta. Ngài dạy rằng tỳ-kheo biết xem xét, khi không biết trực tiếp tâm người khác, nên điều tra Như Lai qua hai loại pháp có thể nhận biết bằng mắt và tai, để biết Ngài có phải là bậc Chánh Đẳng Giác hay không; các tỳ-kheo xin Ngài tự giải thích.

Bước đầu, vị ấy điều tra: những điều ô nhiễm có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không, và biết rằng không; những điều pha trộn, khi trong sạch khi ô nhiễm, cũng không; những điều trong sạch có thể thấy hoặc nghe thì có tồn tại. Vị ấy điều tra thêm: Ngài đã an trú trong thiện pháp ấy từ lâu, không phải chỉ mới gần đây; khi đã nổi tiếng và có danh vọng, những nguy hiểm do danh vọng không xuất hiện nơi Ngài; và Ngài từ bỏ vì không sợ hãi, không phải vì sợ hãi, vì đã ly tham, vì tham đã tận, nên không tìm hưởng các dục. Nếu được hỏi căn cứ, vị tỳ-kheo nêu cả thái độ không khinh thường bất kỳ ai quanh Ngài lẫn lời tuyên bố đã nghe trực tiếp từ chính Như Lai.

Sau đó, chính Như Lai nên được hỏi thêm những câu ấy; Ngài sẽ trả lời: những điều ô nhiễm không tồn tại, những điều pha trộn không tồn tại, những điều trong sạch có tồn tại, đó là con đường Ngài đi, là phạm vi Ngài sống, nhưng Ngài không đồng hóa mình với chúng. Đệ tử nên đến gần vị thầy nói như vậy để nghe Pháp; vị thầy giảng Pháp ngày càng sâu hơn, tinh tế hơn, trình bày cả mặt tối, mặt sáng và sự đối chiếu giữa chúng; càng được giảng như vậy, tỳ-kheo càng trực tiếp biết một số pháp, đi đến kết luận chắc chắn và khởi lòng tin trong sáng nơi bậc thầy: Thế Tôn là bậc Chánh Đẳng Giác, Pháp được Thế Tôn khéo thuyết, Tăng chúng thực hành đúng đắn. Khi được hỏi dựa vào dấu hiệu nào mà nói vậy, ông kể lại chính trải nghiệm nghe Pháp ấy.

Niềm tin được an lập như vậy được gọi là niềm tin có căn cứ, bắt rễ từ sự thấy biết; nó vững chắc, không thể bị lay chuyển bởi bất kỳ sa-môn, bà-la-môn, vị trời, Māra, Phạm thiên hay bất kỳ ai trên đời. Đó là cách điều tra Như Lai đúng Pháp, và là cách Như Lai được khảo sát kỹ lưỡng theo đúng Pháp.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 438 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d5253e1e-c129-43af-8a38-cd456530abdd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f37fe0097d887d22d9eb5e420ee47a255fc8f8dad49ee2a0cb88cbaede5b953d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 438 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: de03b68a-47ed-4f0d-a8f2-1e47d420a33b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f37fe0097d887d22d9eb5e420ee47a255fc8f8dad49ee2a0cb88cbaede5b953d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 438 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ca3e9375-1c30-4842-8313-a0ca3c7634b6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f584a50ebe970c2dc1054222b36372eea17060f446e8904703849e4e14a808b3

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 84 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0fc18b8d-cb24-4846-9f62-cc6dc607b187 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: dcfbb9daf744ccb0b1010a478d2b442f3e72ad61b5e52b4b04379beb4e8a4146

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 84 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5e728e6c-1edb-4d18-a601-ef239c41f19d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: dcfbb9daf744ccb0b1010a478d2b442f3e72ad61b5e52b4b04379beb4e8a4146

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 84 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3a380c67-56b6-4b78-9417-c9bf1f0dfc7c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c10cea30c7dd36879201f634b905b7ba94f274b779de7764a177ef8956954713

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.82/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.8
Ngữ pháp & logic9.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.7
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.8
Hán–Việt & súc tích9.7
Bất định & trung thực9.7
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

84/84 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

78/84 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

84/84 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 47
Middle Discourses 47
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 47
Vīmaṁsakasutta
The Inquirer
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tư Sát
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như sau:
“vīmaṁsakena, bhikkhave, bhikkhunā parassa cetopariyāyaṁ ajānantena tathāgate samannesanā kātabbā ‘sammāsambuddho vā no vā’ iti viññāṇāyā”ti.
“Mendicants, a mendicant who is an inquirer, unable to encompass another’s mind, should scrutinize the Realized One to understand whether he is a fully awakened Buddha or not.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, một vị tỳ-kheo biết xem xét, khi không biết trực tiếp tâm người khác, nên điều tra Như Lai để biết Ngài có phải là bậc Chánh Đẳng Giác hay không.”
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā, bhagavaṁnettikā bhagavaṁpaṭisaraṇā; sādhu vata, bhante, bhagavantaṁyeva paṭibhātu etassa bhāsitassa attho; bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. Sir, may the Buddha himself please clarify the meaning of this. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các pháp của chúng con lấy Thế Tôn làm gốc, lấy Thế Tôn làm người dẫn đường và nơi nương tựa. Xin Thế Tôn tự mình giải thích ý nghĩa lời này; nghe Thế Tôn dạy, các tỳ-kheo sẽ ghi nhớ.”
“Tena hi, bhikkhave, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, mendicants, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Vīmaṁsakena, bhikkhave, bhikkhunā parassa cetopariyāyaṁ ajānantena dvīsu dhammesu tathāgato samannesitabbo cakkhusotaviññeyyesu dhammesu:
“Mendicants, a mendicant who is an inquirer, unable to encompass another’s mind, should scrutinize the Realized One for two things—things that can be seen and heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo biết xem xét nhưng không biết trực tiếp tâm người khác nên điều tra Như Lai qua hai loại pháp có thể nhận biết bằng mắt và tai:
‘ye saṅkiliṭṭhā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything corrupt be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều ô nhiễm có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘ye saṅkiliṭṭhā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti.
nothing corrupt can be seen or heard in the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều ô nhiễm có thể thấy hoặc nghe không tồn tại nơi Như Lai.’
Yato naṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét và biết như vậy,
‘ye saṅkiliṭṭhā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti, tato naṁ uttariṁ samannesati:
They scrutinize further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy điều tra thêm:
‘ye vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything mixed be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều pha trộn, khi trong sạch khi ô nhiễm, có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘ye vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti.
nothing mixed can be seen or heard in the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều pha trộn có thể thấy hoặc nghe không tồn tại nơi Như Lai.’
Yato naṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét và biết như vậy,
‘ye vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti, tato naṁ uttariṁ samannesati:
They scrutinize further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy điều tra thêm:
‘ye vodātā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything clean be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều trong sạch có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘ye vodātā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti te tathāgatassā’ti.
clean things can be seen and heard in the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều trong sạch có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai.’
Yato naṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét và biết như vậy,
‘ye vodātā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti te tathāgatassā’ti, tato naṁ uttariṁ samannesati:
They scrutinize further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy điều tra thêm:
‘dīgharattaṁ samāpanno ayamāyasmā imaṁ kusalaṁ dhammaṁ, udāhu ittarasamāpanno’ti?
‘Did the venerable attain this skillful state a long time ago, or just recently?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này đã an trú trong thiện pháp này từ lâu hay chỉ mới gần đây?’
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘dīgharattaṁ samāpanno ayamāyasmā imaṁ kusalaṁ dhammaṁ, nāyamāyasmā ittarasamāpanno’ti.
the venerable attained this skillful state a long time ago, not just recently.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này đã an trú trong thiện pháp này từ lâu, không phải chỉ mới gần đây.’
Yato naṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét và biết như vậy,
‘dīgharattaṁ samāpanno ayamāyasmā imaṁ kusalaṁ dhammaṁ, nāyamāyasmā ittarasamāpanno’ti, tato naṁ uttariṁ samannesati:
They scrutinize further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy điều tra thêm:
‘ñattajjhāpanno ayamāyasmā bhikkhu yasappatto, saṁvijjantassa idhekacce ādīnavā’ti?
‘Are certain dangers found in that venerable mendicant who has achieved fame and renown?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi vị tỳ-kheo này trở nên nổi tiếng và có danh vọng, những nguy hiểm do danh vọng có xuất hiện nơi vị ấy không?’
Na tāva, bhikkhave, bhikkhuno idhekacce ādīnavā saṁvijjanti yāva na ñattajjhāpanno hoti yasappatto.
For, mendicants, so long as a mendicant has not achieved fame and renown, certain dangers are not found in them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi một tỳ-kheo chưa nổi tiếng và chưa có danh vọng, một số nguy hiểm chưa có cơ hội xuất hiện.
Yato ca kho, bhikkhave, bhikkhu ñattajjhāpanno hoti yasappatto, athassa idhekacce ādīnavā saṁvijjanti.
But when they achieve fame and renown, those dangers appear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi vị ấy nổi tiếng và có danh vọng, một số nguy hiểm ấy có thể xuất hiện.
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘ñattajjhāpanno ayamāyasmā bhikkhu yasappatto, nāssa idhekacce ādīnavā saṁvijjantī’ti.
those dangers are not found in that venerable mendicant who has achieved fame and renown.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị tỳ-kheo này đã nổi tiếng và có danh vọng, nhưng những nguy hiểm ấy không xuất hiện nơi vị ấy.’
Yato naṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét và biết như vậy,
‘ñattajjhāpanno ayamāyasmā bhikkhu yasappatto, nāssa idhekacce ādīnavā saṁvijjantī’ti, tato naṁ uttariṁ samannesati:
They scrutinize further:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy điều tra thêm:
‘abhayūparato ayamāyasmā, nāyamāyasmā bhayūparato;
‘Is this venerable securely stilled or insecurely stilled?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này từ bỏ vì không sợ hãi, chứ không phải từ bỏ vì sợ hãi;
vītarāgattā kāme na sevati khayā rāgassā’ti?
Is the reason they don’t indulge in sensual pleasures that they’re free of greed because greed has ended?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vì đã ly tham, vì tham đã tận, nên vị ấy không tìm hưởng các dục, phải vậy không?’
Tamenaṁ samannesamāno evaṁ jānāti:
Scrutinizing him they find that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi xem xét, vị ấy biết rằng:
‘abhayūparato ayamāyasmā, nāyamāyasmā bhayūparato;
that venerable is securely stilled, not insecurely stilled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị Tôn giả này từ bỏ vì không sợ hãi, chứ không phải từ bỏ vì sợ hãi;
vītarāgattā kāme na sevati khayā rāgassā’ti.
The reason they don’t indulge in sensual pleasures is that they’re free of greed because greed has ended.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vì đã ly tham, vì tham đã tận, nên vị ấy không tìm hưởng các dục.’
Tañce, bhikkhave, bhikkhuṁ pare evaṁ puccheyyuṁ:
If others should ask that mendicant,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu người khác hỏi vị tỳ-kheo ấy:
‘ke panāyasmato ākārā, ke anvayā, yenāyasmā evaṁ vadesi—
‘But what reason and evidence does the venerable have for saying this?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả dựa vào những dấu hiệu và bằng chứng nào mà nói rằng:
abhayūparato ayamāyasmā, nāyamāyasmā bhayūparato;
that venerable is securely stilled, not insecurely stilled;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị Tôn giả ấy từ bỏ vì không sợ hãi, không phải vì sợ hãi;
vītarāgattā kāme na sevati khayā rāgassā’ti.
The reason they don’t indulge in sensual pleasures is that they’re free of greed because greed has ended.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và vì đã ly tham, vì tham đã tận, nên không tìm hưởng các dục?’
Sammā byākaramāno, bhikkhave, bhikkhu evaṁ byākareyya:
Answering rightly, the mendicant should say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trả lời đúng, vị tỳ-kheo nên nói:
‘tathā hi pana ayamāyasmā saṅghe vā viharanto eko vā viharanto, ye ca tattha sugatā ye ca tattha duggatā, ye ca tattha gaṇamanusāsanti, ye ca idhekacce āmisesu sandissanti, ye ca idhekacce āmisena anupalittā, nāyamāyasmā taṁ tena avajānāti.
‘Because, whether that venerable is staying in a community or alone, some people there are in a good state or a sorry state, some instruct a group, and some are seen among pleasures of the flesh while others remain unsullied. Yet that venerable doesn’t look down on them for that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Dù vị Tôn giả ấy sống giữa Tăng chúng hay sống một mình, dù quanh vị ấy có người sống tốt hay sống không tốt, có người lãnh đạo hội chúng, có người vướng vào lợi dưỡng hay có người không bị lợi dưỡng làm hoen ố, vị ấy không vì những điều ấy mà khinh thường họ.
Sammukhā kho pana metaṁ bhagavato sutaṁ sammukhā paṭiggahitaṁ—
Also, I have heard and learned this in the presence of the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chính tôi đã nghe, đã tiếp nhận điều này trực tiếp trước Đức Phật:
abhayūparatohamasmi, nāhamasmi bhayūparato, vītarāgattā kāme na sevāmi khayā rāgassā’ti.
“I am securely stilled, not insecurely stilled. The reason I don’t indulge in sensual pleasures is that I’m free of greed because greed has ended.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta từ bỏ vì không sợ hãi, không phải vì sợ hãi; vì đã ly tham, vì tham đã tận, Ta không tìm hưởng các dục.”’
Tatra, bhikkhave, tathāgatova uttariṁ paṭipucchitabbo:
Next, they should ask the Realized One himself about this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau đó, chính Như Lai nên được hỏi thêm:
‘ye saṅkiliṭṭhā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything corrupt be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều ô nhiễm có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Byākaramāno, bhikkhave, tathāgato evaṁ byākareyya:
The Realized One would answer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai sẽ trả lời:
‘ye saṅkiliṭṭhā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti.
‘Nothing corrupt can be seen or heard in the Realized One.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều ô nhiễm có thể thấy hoặc nghe không tồn tại nơi Như Lai.’
‘Ye vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything mixed be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều pha trộn có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Byākaramāno, bhikkhave, tathāgato evaṁ byākareyya:
The Realized One would answer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai sẽ trả lời:
‘ye vītimissā cakkhusotaviññeyyā dhammā, na te tathāgatassa saṁvijjantī’ti.
‘Nothing mixed can be seen or heard in the Realized One.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều pha trộn có thể thấy hoặc nghe không tồn tại nơi Như Lai.’
‘Ye vodātā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti vā te tathāgatassa no vā’ti?
‘Can anything clean be seen or heard in the Realized One or not?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều trong sạch có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai hay không?’
Byākaramāno, bhikkhave, tathāgato evaṁ byākareyya:
The Realized One would answer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như Lai sẽ trả lời:
‘ye vodātā cakkhusotaviññeyyā dhammā, saṁvijjanti te tathāgatassa;
‘Clean things can be seen and heard in the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những điều trong sạch có thể thấy hoặc nghe có tồn tại nơi Như Lai;
etaṁ pathohamasmi, etaṁ gocaro, no ca tena tammayo’ti.
I am the scope and the range of that, but I am not determined by that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đó là con đường Ta đi, là phạm vi Ta sống, nhưng Ta không đồng hóa mình với chúng.’
Evaṁvādiṁ kho, bhikkhave, satthāraṁ arahati sāvako upasaṅkamituṁ dhammassavanāya.
A disciple ought to approach a teacher who has such a doctrine in order to listen to the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một đệ tử nên đến gần một vị thầy nói như vậy để nghe Pháp.
Tassa satthā dhammaṁ deseti uttaruttariṁ paṇītapaṇītaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgaṁ.
The teacher explains Dhamma with its higher and higher stages, with its better and better stages, with its dark and bright sides.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị thầy ấy giảng Pháp ngày càng sâu hơn, tinh tế hơn, trình bày cả mặt tối, mặt sáng và sự đối chiếu giữa chúng.
Yathā yathā kho, bhikkhave, bhikkhuno satthā dhammaṁ deseti uttaruttariṁ paṇītapaṇītaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgaṁ tathā tathā so tasmiṁ dhamme abhiññāya idhekaccaṁ dhammaṁ dhammesu niṭṭhaṁ gacchati, satthari pasīdati:
When they directly know a certain principle of those teachings, in accordance with how they were taught, the mendicant comes to a conclusion about the teachings. They have confidence in the Teacher:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Càng được vị thầy giảng Pháp theo cách ấy, vị tỳ-kheo càng trực tiếp biết một số pháp trong Giáo pháp, đi đến kết luận chắc chắn về chúng và khởi lòng tin trong sáng nơi vị thầy:
‘sammāsambuddho bhagavā, svākkhāto bhagavatā dhammo, suppaṭipanno saṅgho’ti.
‘The Blessed One is a fully awakened Buddha! The teaching is well explained! The Saṅgha is practicing well!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế Tôn là bậc Chánh Đẳng Giác; Pháp được Thế Tôn khéo thuyết; Tăng chúng thực hành đúng đắn.’
Tañce, bhikkhave, bhikkhuṁ pare evaṁ puccheyyuṁ:
If others should ask that mendicant,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu người khác hỏi vị tỳ-kheo ấy:
‘ke panāyasmato ākārā, ke anvayā, yenāyasmā evaṁ vadesi—
‘But what reason and evidence does the venerable have for saying this?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả dựa vào những dấu hiệu và bằng chứng nào mà nói rằng:
sammāsambuddho bhagavā, svākkhāto bhagavatā dhammo, suppaṭipanno saṅgho’ti?
The Blessed One is a fully awakened Buddha! The teaching is well explained! The Saṅgha is practicing well?”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn là bậc Chánh Đẳng Giác, Pháp được Thế Tôn khéo thuyết, Tăng chúng thực hành đúng đắn?’
Sammā byākaramāno, bhikkhave, bhikkhu evaṁ byākareyya:
Answering rightly, the mendicant should say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trả lời đúng, vị tỳ-kheo nên nói:
‘idhāhaṁ, āvuso, yena bhagavā tenupasaṅkamiṁ dhammassavanāya.
‘Reverends, I approached the Buddha to listen to the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, tôi đã đến gặp Đức Phật để nghe Pháp.
Tassa me bhagavā dhammaṁ deseti uttaruttariṁ paṇītapaṇītaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgaṁ.
He explained Dhamma with its higher and higher stages, with its better and better stages, with its dark and bright sides.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài giảng cho tôi Pháp ngày càng sâu hơn, tinh tế hơn, trình bày cả mặt tối, mặt sáng và sự đối chiếu giữa chúng.
Yathā yathā me, āvuso, bhagavā dhammaṁ deseti uttaruttariṁ paṇītapaṇītaṁ kaṇhasukkasappaṭibhāgaṁ tathā tathāhaṁ tasmiṁ dhamme abhiññāya idhekaccaṁ dhammaṁ dhammesu niṭṭhamagamaṁ, satthari pasīdiṁ—
When I directly knew a certain principle of those teachings, in accordance with how I was taught, I came to a conclusion about the teachings. I had confidence in the Teacher:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Càng được Đức Phật giảng Pháp theo cách ấy, tôi càng trực tiếp biết một số pháp trong Giáo pháp, đi đến kết luận chắc chắn về chúng và khởi lòng tin trong sáng nơi bậc Đạo Sư:
sammāsambuddho bhagavā, svākkhāto bhagavatā, dhammo, suppaṭipanno saṅgho’ti.
“The Blessed One is a fully awakened Buddha! The teaching is well explained! The Saṅgha is practicing well!”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế Tôn là bậc Chánh Đẳng Giác; Pháp được Thế Tôn khéo thuyết; Tăng chúng thực hành đúng đắn.”’
Yassa kassaci, bhikkhave, imehi ākārehi imehi padehi imehi byañjanehi tathāgate saddhā niviṭṭhā hoti mūlajātā patiṭṭhitā, ayaṁ vuccati, bhikkhave, ākāravatī saddhā dassanamūlikā;
When someone’s faith is settled, rooted, and planted in the Realized One in this manner, with these words and phrases, it’s said to be grounded faith that’s based on evidence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi niềm tin của một người nơi Như Lai được an lập, bén rễ và đứng vững dựa trên những dấu hiệu, những lời và những cách trình bày như vậy, đó được gọi là niềm tin có căn cứ, bắt rễ từ sự thấy biết.
daḷhā asaṁhāriyā samaṇena vā brāhmaṇena vā devena vā mārena vā brahmunā vā kenaci vā lokasmiṁ.
It is strong, and cannot be shifted by any ascetic or brahmin or god or Māra or divinity or by anyone in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niềm tin ấy vững chắc, không thể bị lay chuyển bởi bất kỳ sa-môn, bà-la-môn, vị trời, Māra, Phạm thiên hay bất kỳ ai trên đời.
Evaṁ kho, bhikkhave, tathāgate dhammasamannesanā hoti.
That is how there is legitimate scrutiny of the Realized One,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cách điều tra Như Lai đúng Pháp.
Evañca pana tathāgato dhammatāsusamanniṭṭho hotī”ti.
and that is how the Realized One is legitimately well-scrutinized.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đó là cách Như Lai được khảo sát kỹ lưỡng theo đúng Pháp.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Vīmaṁsakasuttaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tư Sát kết thúc, bài thứ bảy.