Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
26/26 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
26/26 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
26/26 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn5.6:0.1
Saṁyutta Nikāya 5.6
Linked Discourses 5.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 5.6
sn5.6:0.2
1. Bhikkhunīvagga
1. Nuns
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo Ni
sn5.6:0.3
Cālāsutta
With Cālā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cālā
sn5.6:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn5.6:1.2
Atha kho cālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe…
Then the nun Cālā robed up in the morning …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Cālā vào buổi sáng đắp y …
sn5.6:1.3
aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi an trú ban ngày dưới gốc một cây.
sn5.6:1.4
Atha kho māro pāpimā yena cālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā cālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to Cālā and said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ tỳ-kheo-ni Cālā; sau khi đến, nói với tỳ-kheo-ni Cālā:
sn5.6:1.5
“kiṁ nu tvaṁ, bhikkhuni, na rocesī”ti?
“Nun, what don’t you approve of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo-ni, ngươi không chấp nhận điều gì?”
sn5.6:1.6
“Jātiṁ khvāhaṁ, āvuso, na rocemī”ti.
“I don’t approve of rebirth, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền hữu, ta không chấp nhận sự sanh.”
sn5.6:2.1
“Kiṁ nu jātiṁ na rocesi,
“Why don’t you approve of rebirth?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao ngươi không chấp nhận sự sanh?
sn5.6:2.2
jāto kāmāni bhuñjati;
When you’re born, you get to enjoy sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã sanh ra, người ta hưởng các dục lạc.
sn5.6:2.3
Ko nu taṁ idamādapayi,
Who put this idea in your head:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai đã xúi ngươi điều này:
sn5.6:2.4
jātiṁ mā roca bhikkhunī”ti.
‘Nun, don’t approve of rebirth’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tỳ-kheo-ni ơi, đừng chấp nhận sự sanh”?”
sn5.6:3.1
“Jātassa maraṇaṁ hoti,
“Death comes to those who are born,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kẻ đã sanh thì có sự chết,
sn5.6:3.2
jāto dukkhāni phussati;
when you’re born you undergo sufferings—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ đã sanh thì lãnh chịu các khổ;
sn5.6:3.3
Bandhaṁ vadhaṁ pariklesaṁ,
killing, caging, misery—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trói buộc, sát hại, não hại,
sn5.6:3.4
tasmā jātiṁ na rocaye.
that’s why you shouldn’t approve of rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế không nên chấp nhận sự sanh.
sn5.6:4.1
Buddho dhammamadesesi,
The Buddha taught me the Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã thuyết giảng Giáo Pháp,
sn5.6:4.2
jātiyā samatikkamaṁ;
for transcending rebirth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để vượt qua sự sanh;
sn5.6:4.3
Sabbadukkhappahānāya,
for giving up all suffering;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để đoạn trừ mọi khổ đau,
sn5.6:4.4
so maṁ sacce nivesayi.
he settled me in the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đã an lập ta trong chân lý.
sn5.6:5.1
Ye ca rūpūpagā sattā,
There are beings in the realm of luminous form,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những chúng sanh nào đi đến cảnh giới sắc,
sn5.6:5.2
ye ca arūpaṭṭhāyino;
and others stuck in the formless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những chúng sanh nào an trú trong vô sắc,
sn5.6:5.3
Nirodhaṁ appajānantā,
Not understanding cessation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấu hiểu sự đoạn diệt,
sn5.6:5.4
āgantāro punabbhavan”ti.
they return in future lives.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ còn trở lại đời sống tiếp nối.”
sn5.6:6.1
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ cālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Cālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Tỳ-kheo-ni Cālā biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.