← Kinh Tương Ưng Bộ

SN5.6 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Cālā

1. Bhikkhunīvagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: a565cb38-5929-4489-b4da-f230922c8a5e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e6550418d8a690ac40a2bd939fb71f59d2950ec676eb201785ed227fcc91719e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9630f464-16e0-428c-ac44-347a1b9c0406 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: e6550418d8a690ac40a2bd939fb71f59d2950ec676eb201785ed227fcc91719e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: dce52a40-c736-4c97-a1ce-f5511f1545ef · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 73c4de48d6159417f6dbc12a758d711681153f5239cac31895e80199aa5b9b4f

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

26/26 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/26 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

26/26 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 5.6
Linked Discourses 5.6
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 5.6
1. Bhikkhunīvagga
1. Nuns
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo Ni
Cālāsutta
With Cālā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Cālā
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
Atha kho cālā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā …pe…
Then the nun Cālā robed up in the morning …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Cālā vào buổi sáng đắp y …
aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
and sat at the root of a tree for the day’s meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ngồi an trú ban ngày dưới gốc một cây.
Atha kho māro pāpimā yena cālā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā cālaṁ bhikkhuniṁ etadavoca:
Then Māra the Wicked went up to Cālā and said to her,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma đi đến chỗ tỳ-kheo-ni Cālā; sau khi đến, nói với tỳ-kheo-ni Cālā:
“kiṁ nu tvaṁ, bhikkhuni, na rocesī”ti?
“Nun, what don’t you approve of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo-ni, ngươi không chấp nhận điều gì?”
“Jātiṁ khvāhaṁ, āvuso, na rocemī”ti.
“I don’t approve of rebirth, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền hữu, ta không chấp nhận sự sanh.”
“Kiṁ nu jātiṁ na rocesi,
“Why don’t you approve of rebirth?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vì sao ngươi không chấp nhận sự sanh?
jāto kāmāni bhuñjati;
When you’re born, you get to enjoy sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã sanh ra, người ta hưởng các dục lạc.
Ko nu taṁ idamādapayi,
Who put this idea in your head:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ai đã xúi ngươi điều này:
jātiṁ mā roca bhikkhunī”ti.
‘Nun, don’t approve of rebirth’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tỳ-kheo-ni ơi, đừng chấp nhận sự sanh”?”
“Jātassa maraṇaṁ hoti,
“Death comes to those who are born,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kẻ đã sanh thì có sự chết,
jāto dukkhāni phussati;
when you’re born you undergo sufferings—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ đã sanh thì lãnh chịu các khổ;
Bandhaṁ vadhaṁ pariklesaṁ,
killing, caging, misery—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trói buộc, sát hại, não hại,
tasmā jātiṁ na rocaye.
that’s why you shouldn’t approve of rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì thế không nên chấp nhận sự sanh.
Buddho dhammamadesesi,
The Buddha taught me the Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã thuyết giảng Giáo Pháp,
jātiyā samatikkamaṁ;
for transcending rebirth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để vượt qua sự sanh;
Sabbadukkhappahānāya,
for giving up all suffering;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để đoạn trừ mọi khổ đau,
so maṁ sacce nivesayi.
he settled me in the truth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài đã an lập ta trong chân lý.
Ye ca rūpūpagā sattā,
There are beings in the realm of luminous form,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những chúng sanh nào đi đến cảnh giới sắc,
ye ca arūpaṭṭhāyino;
and others stuck in the formless.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những chúng sanh nào an trú trong vô sắc,
Nirodhaṁ appajānantā,
Not understanding cessation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thấu hiểu sự đoạn diệt,
āgantāro punabbhavan”ti.
they return in future lives.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ còn trở lại đời sống tiếp nối.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ cālā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Cālā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Tỳ-kheo-ni Cālā biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.